Sở hữu trí tuệ

Bảo hộ giống cây trồng

Giống cây trồng là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu theo quy định của Luật Sở hữu Trí tuệ 2005 của Việt Nam. Vậy những giống cây trồng nào được bảo hộ? Điều kiện bảo hộ đối giống cây trồng theo quy định hiện nay gồm những gì?

Giống cây trồng được bảo hộ là kết quả của quá trình chọn tạo, do vậy nó là sản phẩm của lao động trí tuệ và là quàn tể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vât thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn địn qua các chu kì nhân giống.

Giống cây trồng đó có các tính trạng của giống cây trồng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen và phân biêt được với bất kì quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được và thỏa mãn các điều kiện quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005 từ điều 158 đến điều 163 , cụ thể như sau:

 Người yêu cầu chọn tạo giống cây trồng;

Người yêu cầu phát hiện và phát triển giống cây trồng;

Người yêu cầu đầu tư cho công tác chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng;

Người yêu cầu được chuyển giao quyền đối với giống cây trồng.

Người yêu cầu bảo hộ giống cây trồng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc nước có ký kết với Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có trụ sở hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại nước có ký kết với Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng.

Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ

Bảo hộ giống cây trồng là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và mang các đặc điểm sau:

Có tính mới

Có tính khác biệt

Có tính đồng nhất

Có tính ổn định

Có tên phù hợp.

Tính mới của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký giống cây trồng;

Người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm;

Ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây nho, bốn năm đối với giống cây trồng khác;

Tính khác biệt của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.

Giống cây trồng được biết đến rộng rãi là giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống đó được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;

Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc đưa vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào;

Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng ký vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối.

Tính đồng nhất của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.

Tính ổn định của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.

Tên của giống cây trồng

Người đăng ký phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng, tên đó phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kỳ quốc gia nào có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng.

Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự.

Tên của giống cây trồng không được coi là phù hợp trong các trường hợp sau đây:

Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó;

Vi phạm đạo đức xã hội;

Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó;

Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;

Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;

Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.

Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc đưa ra thị trường vật liệu nhân giống của giống cây trồng phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong bằng bảo hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.

Khi tên giống cây trồng được kết hợp với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để chào bán hoặc đưa ra thị trường thì tên đó vẫn phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.

Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. Vì vậy, người yêu cầu được quyền đăng ký bảo hộ quyền với giống cây trồng trong 04 trường hợp sau đây:

Thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng

Cách thức thực hiện bảo hộ giống cây trồng:

Người yêu cầu có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam để nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng thông qua hình thức:

Trực tiếp;

Qua đường bưu điện (Trường hợp đơn được gửi qua bưu điện, ngày nộp đơn được xác định là ngày gửi đơn theo dấu bưu điện);

Hoặc qua mạng công nghệ thông tin.

Thành phần hồ sơ bảo hộ giống cây trồng:

Đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng bao gồm các tài liệu sau đây:

Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng (mẫu tại Phụ lục 5 của Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT);

Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm DUS theo mẫu tại quy phạm khảo nghiệm DUS của từng loài cây trồng;

Ảnh chụp mẫu giống: Tối thiểu 03 ảnh màu thể hiện 3 tính trạng đặc trưng của giống, kích cỡ 9 cm x 15 cm;

Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người đăng ký là người được chuyển giao quyền đăng ký;

Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng_nếu nộp đơn thông qua đại diện (mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT);

Bản sao chụp biên lai thu phí, lệ phí (khi nộp đơn và xin hưởng quyền ưu tiên_ nếu có) hoặc bản fax giấy tờ chứng minh đã chuyển tiền vào tài khoản của Cục Trồng trọt;

Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

Lưu ý bảo hộ giống cây trồng:

Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa người yêu cầu đăng ký và cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu tại khoản 4, 5, 6 và 8 Mục II nếu trên có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng yêu cầu.

Đối với Đơn có đủ điều kiện để hưởng quyền ưu tiên thì trong vòng 90 ngày kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ, người yêu cầu nộp đơn phải cung cấp các tài liệu sau:

Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đăng ký bảo hộ trước đó;

Bằng chứng xác nhận giống cây trồng đăng ký ở hai đơn là một giống: bản mô tả giống, ảnh chụp, các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Bản sao hợp lệ giấy chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác

Nơi nộp hồ sơ bảo hộ giống cây trồng:

Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới: Cục Trồng trọt,

Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội, điện thoại: (04) 38435182, fax: (04) 37342844, email: pvpvietnam@mard.gov.vn, website: pvpo.mard.gov.vn.

Thời hạn giải quyết:

Thẩm định hình thức đơn: 15 ngày kể từ ngày nhận đơn

Công bố đơn hợp lệ trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng: 90 ngày kể từ ngày đơn được chấp nhận

Thời hạn thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật: 90 ngày kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật

Công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng: 30 ngày kể từ ngày ký quyết định cấp Bằng bảo hộ

Cấp bằng bảo hộ và vào sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ:

Sau 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp bằng bảo hộ được đăng trên tạp chí chuyên ngành (nếu không nhận được ý kiến khiếu nại bằng văn bản về việc cấp bằng bảo hộ).

Thẩm quyền quyết định hồ sơ đăng ký bảo hộ đối với cây trồng:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp bằng bảo hộ giống cây trồng mới.

Cơ quan bảo hộ (Cục Trồng trọt) tiếp nhận.

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam thì đại diện hợp pháp này bao gồm:

Đối với người yêu cầu là tổ chức Việt Nam: người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu hoặc tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo uỷ quyền của chủ đơn;

Đối với người yêu cầu là tổ chức nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam: người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo uỷ quyền của người yêu cầu;

Đối với người yêu cầu là tổ chức nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam: tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo uỷ quyền của người yêu cầu.

Trên đây là nội dung Điều kiện bảo hộ đối với giống cây trồng theo quy định hiện nay gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775