Sở hữu trí tuệ

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế công nghiệp cũng theo đó mà chuyển mình mạnh mẽ hơn. Tồn tại trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, bảo hộ nói chung và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói riêng đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm. Vậy, quyền sở hữu công nghiệp được hiểu như thế nào? 

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật quy định ra sao? Trong khuôn khổ bài viết dưới dưới dây, hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời nhé.

Cơ sở pháp lý

Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;

Nghị định 22/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan.

Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Theo quy định tại khoản 4 điều 2 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 thì, quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Trước đó, luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định về quyền sở hữu trí tuệ như sau:

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Do đó, có thể nhận thấy rằng, mặc dù điều 4 Luật này thuộc trường hợp cần sửa đổi bổ sung, tuy nhiên quy định về quyền sở hữu công nghiệp vẫn được thống nhất theo tinh thần của Luật cũ, không có bất kì một sự sửa đổi chỉnh lí nào. Điều này cho thấy sự nhất quán trong quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ nói chung và quy định về quyền sở hữu công nghiệp nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thể áp dụng cũng như thi hành pháp luật vào thực tế đời sống.

Trong khái niệm quyền sở hữu công nghiệp, có nhiều khái niệm thuộc tập con liên quan cần phải giải thích cụ thể hơn như sau:

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Kiểu dáng công nghiệplà hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này

Mạch tích hợp bán dẫnlà sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn(sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

Nhãn hiệulà dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu tập thểlà nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Tên thương mạilà tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Như đã phân tích ở trên, quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh. Do đó, điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật sở hữu trí tuệ quy định cụ thể đối với từng trường hợp đối tượng thuộc “tập con” của quyền sở hữu trí tuệ đã liệt kê. Cụ thể như sau:

Điều kiện bảo hộ sáng chế

Thứ nhất, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có tính mới;

Có trình độ sáng tạo;

Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Thứ hai, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có tính mới;

Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có tính mới;

Có tính sáng tạo;

Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có tính nguyên gốc;

Có tính mới thương mại.

 Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

 Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

 Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Nơi đăng kí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Theo quy định, việc đăng kí quyền sở hữu trí tuệ nói chung được thực hiện ở những cơ quan quản lí riêng biệt như sau:

Cục sở hữu trí tuệ: tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm đăng ký nhãn hiệu; đăng ký sáng chế; đăng ký giải pháp hữu ích; đăng ký kiểu dáng công nghiệp…

Cục bản quyền tác giả: tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng bản quyền tác giả bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan.

Cục trồng trọt và chăn nuôi: tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng liên quan đến giống cây trồng, vật nuôi.

Như vậy, có thể thấy rằng, nếu có nhu cầu đăng kí quyền sở hữu công nghiệp, chủ thể có trách nhiệm cần tiến hành thủ tục đăng kí tại Cục sở hữu trí tuệ.

 Tác giả hoặc chủ sở hữu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp bộ hồ sơ đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

Hơn nữa, chủ thể có hoàn toàn có thể lựa chọn một trong hai cách: nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện, tùy vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp mình.

Thủ tục xử lí đơn đăng kí quyền sở hữu công nghiệp và cấp văn bằng bảo hộ

Bước 1: Tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, ngày nộp đơn

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:

Tờ khai đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, trong đó có đủ thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu;

Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế; bộ ảnh chụp, bản vẽ, bản mô tả đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp; bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý;

Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.

 Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

 Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.

 Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức;

Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ;

Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn;

Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn quy định

Người nộp đơn không nộp phí và lệ phí.

Bước 3: Công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đã được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp

Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm sớm hơn theo yêu cầu của người nộp đơn.

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.

Đơn đăng ký thiết kế bố trí được công bố dưới hình thức cho phép tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhưng không được sao chép; đối với thông tin bí mật trong đơn thì chỉ có cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quá trình thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền mới được phép tra cứu.

Các thông tin cơ bản về đơn đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

Những đơn đăng ký sở hữu công nghiệp sau đây được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng:

Đơn đăng ký sáng chế đã được công nhận là hợp lệ và có yêu cầu thẩm định nội dung nộp theo quy định;

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã được công nhận là hợp lệ.

Đơn đăng ký thiết kế bố trí không được thẩm định nội dung.

Bước 5: Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ và người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp văn bằng bảo hộ.

Sau đó, cơ quan có thẩm quyền ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Thời hạn bảo hộ sở hữu công nghiệp

Đối với sáng chế

Sáng chế có hai loại văn bằng bảo hộ được cấp với thời hạn bảo hộ khác nhau, đó là: Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Đối với sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế được bảo hộ từ ngày cấp Bằng đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn. Còn, đối với sáng chế được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích được bảo hộ từ ngày cấp Bằng đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn.

  *Lưu ý: Bằng độc quyền có hiệu lực 20 năm hoặc 10 năm tính từ ngày nộp đơn nhưng không phải là sau khi được cấp, các Bằng độc quyền đó sẽ tự động có hiệu lực đến hết 20 năm hay 10 năm.

Pháp luật có quy định hằng năm chủ Bằng độc quyền phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực. Nếu chủ sở hữu không thực hiện nghĩa vụ này thì Bằng độc quyền sẽ tự động chấm dứt hiệu lực ngay sau khi lệ phí duy trì hiệu lực cho năm tiếp theo không được nộp.

Thời điểm phát sinh quyền đối với sáng chế cũng như các đối tượng sở hữu công nghiệp khác mà quyền được xác lập trên cơ sở đăng ký sẽ là ngày cấp văn bằng bảo hộ chứ không phải là ngày nộp đơn. Đối với một số đối tượng sở hữu công nghiệp, tồn tại quyền tạm thời kể từ ngày công bố đơn đến ngày cấp văn bằng bảo hộ.

Kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ từ ngày cấp Bằng độc quyền đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn và Bằng độc quyền này có thể được gia hạn hiệu lực liên tiếp 2 lần, mỗi lần 5 năm.

Do vậy, thời hạn có hiệu lực tối đa của một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp là 15 năm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Bằng độc quyền sẽ không tự động có hiệu lực đến hết 15 năm mà khi hết kỳ hiệu lực 5 năm trước. Nên, chủ Bằng độc quyền phải làm thủ tục gia hạn tại Cục Sở hữu trí tuệ (và sẽ được ghi nhận vào Bằng độc quyền) thì Bằng độc quyền mới tiếp tục có hiệu lực cho kỳ hạn sau.

Nhãn hiệu

Nhãn hiệu được bảo hộ từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn và Giấy chứng nhận có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đó, về nguyên tắc nhãn hiệu được bảo hộ vô thời hạn với điều kiện sau mỗi 10 năm, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải làm thủ tục gia hạn hiệu lực tại Cục Sở hữu trí tuệ (và sẽ được ghi nhận vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu).

Và, thời hạn bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế có hiệu lực tại Việt Nam cũng tương tự như thời hạn bảo hộ nhãn hiệu được đăng ký trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

     Pháp luật quy định đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn sẽ được bảo hộ từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký và và chấm dứt hiệu lực vào ngày sớm nhất trong số những ngày, đó là:

Kết thúc 10 năm kể từ ngày nộp đơn;

Kết thúc 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

Kết thúc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

Theo đó, trong Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn thì một trong ba hoặc cả ba sự kiện trên sẽ được đề cập để tính thời hạn bảo hộ chính xác của thiết kế bố trí liên quan.

Quyền đối với chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn – kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là quy định vô thời hạn không đồng nghĩa với vĩnh viễn. Do đó, khái niệm vô thời hạn được hiểu là chỉ dẫn địa lý sẽ còn được bảo hộ chừng nào chỉ dẫn địa lý đó còn đáp ứng điều kiện bảo hộ. Trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không còn đáp ứng điều kiện bảo hộ thì hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký liên quan sẽ bị chấm dứt.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775