Doanh nghiệp

Các bước thành lập công ty

Thành lập công ty không giống như các thủ tục hành chính đơn thuần khác mà là cả một quá trình thực hiện mà người khởi nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ trước khi tiến hành.

Do đó, nếu chưa trang bị cho mình những kiến thức cần thiết là một thiệt thòi cho những doanh chủ trong tương lai trên con dường khởi nghiệp.

Dưới đây, chúng tôi xin tư vấn các bước thành lập công ty và những lưu ý khi thành lập công ty mỗi “doanh nhân trẻ” đều cần trang bị cho mình.

Các bước thành lập công ty

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm:

– Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có…)

– Điều lệ công ty (áp dụng đối với công ty TNHH và công ty cổ phần, công ty hợp danh).

– Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ 02 thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, tên chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý: Tên doanh nghiệp phải được đặt theo đúng quy định (liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí).

Ngành nghề đăng ký kinh doanh không được trùng với các ngành nghề Nhà nước cấm kinh doanh. Đối với một số ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định (bảo hiểm, cho thuê tài chính…), bạn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của công ty.

các bước để thành lập công ty

Các bước để thành lập công ty

Đối với một số ngành nghề pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề, bạn phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của những người quản lý công ty (liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí).

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký đăng ký doanh nghiệp (Hồ sơ thành lập công ty)

– Hồ sơ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch và đầu tư) hoặc Phòng kế hoạch Tài chính (UBND cấp huyện) đối với Đăng ký hộ kinh doanh

Bước 3: Nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

Phòng Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) tiếp nhận hồ sơ, trao Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả lời hồ sơ. Phòng ĐKKD kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả lời cho bạn về tính hợp lệ của hồ sơ và các nội dung cần bổ sung, sửa đổi.

Lưu ý: Hồ sơ không hợp lệ là hồ sơ không đầy đủ các loại giấy tờ kể trên, hoặc nội dung khai không đúng và đủ theo quy định. Phòng ĐKKD không có quyền yêu cầu nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài những giấy tờ nêu trên (trước đây cơ quan ĐKKD thường yêu cầu xuất trình cả các giấy xác nhận vốn, giấy tờ chứng minh trụ sở hợp pháp…).

Bổ sung, sửa đổi hồ sơ:

Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Quý vị phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của Phòng đăng ký kinh doanh (ĐKKD). Sau khi hồ sơ hợp lệ, Phòng ĐKKD hẹn ngày doanh nghiệp (với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty) đến ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD.

Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

Sau khi ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD, trước đây ((trước ngày 01.07.2015) thông thường phải chờ khoảng 07 ngày để Phòng ĐKKD đóng dấu vào bản gốc và trả Giấy chứng nhận ĐKKD cho doanh nghiệp. Đến đây coi như đã thành lập xong doanh nghiệp của mình.

Cũng theo quy định trước đây, Phòng ĐKKD sẽ cấp Giấy chứng nhận ĐKKD trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ và đã nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Trước khi ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD, bạn cần kiểm tra cẩn thận các nội dung đã được Phòng ĐKKD ghi trên Giấy chứng nhận và có thể đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung (nếu thấy cần thiết).

Bước 4: Khắc dấu

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, bạn đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng minh thư của người đến khắc dấu.

Lưu ý: Trước đây cơ quan công an cấp giấy phép khắc dấu và giới thiệu bạn đến cơ sở khắc dấu. Sau khi có giấy phép khắc dấu, doanh nghiệp đến cơ sở làm dịch vụ khắc dấu để ký hợp đồng khắc dấu.

Con dấu khắc xong sẽ được chuyển về cơ quan công an trước khi doanh nghiệp đến nhận dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu.

Nay, theo luật doanh nghiệp 2014 thì trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp chỉ cần đăng ký sử dụng mẫu dấu tại cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, thay cho việc phải thông qua cơ quan công an như trước đây.

Bước 5: Sau khi đăng ký doanh nghiệp (sau khi thành lập công ty)

Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày thành lập doanh nghiệp phải đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; Đăng ký sử dụng mẫu dấu, Gửi thông báo về việc đã góp đủ vốn cho Phòng Đăng ký kinh doanh; Lập Sổ đăng ký thành viên – nếu là Công ty TNHH, Sổ đăng ký cổ đông – nếu là Công ty Cổ phần; Hàng năm nộp báo cáo tài chính tại Phòng Thống kê quận – huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Những lưu ý khi thực hiện các bước để thành lập công ty

Khi thực hiện các bước thành lập công ty, chúng ta phải lưu ý một số điểm như: Các loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, Hồ sơ thành lập công ty.

Nên chọn loại hình công ty nào cho phù hợp?

Theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có những loại hình công ty, doanh nghiệp dưới đây:

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ.

Công ty TNHH một thành viên có ưu điểm là chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi hoạt động công ty. Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đã góp. Nhược điểm là chỉ một thành viên, không phát hành được cổ phiếu. 

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số thành viên từ 2 đến 50 thành viên góp vốn. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ công ty đã góp. Nhược điểm là cũng hạn chế thành viên, không phát hành được cổ phiếu.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp của công ty mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Những người mua cổ phần của công ty gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên (là cá nhân) là chủ sở hữu chung của Công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.

Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.  Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

các bước thành lập công ty

Các bước thành lập công ty

Chủ doanh nghiệp tư nhân toàn quyền quyết định các vấn đề doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Điều kiện thành lập công ty mới

Để thành lập công ty các điều kiện chung phải đáp ứng là:

Điều kiện về tài sản

Tài sản góp vốn khi thành lập phải dựa vào các điều kiện sau đây:

– Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn. Theo Điều 158 Bộ luật dân sự 2015 thì “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản theo quy định của luật”. Đối với những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

– Tài sản phải thỏa mãn quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014. Tài sản góp vốn phải là những tài sản có thể định giá bằng đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ cũng có thể sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp. Nhưng quyền sở hữu trí tuệ đó phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn.

– Nếu góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và công ty cổ phần thì loại tài sản góp vốn phải được sự nhất trí của các thành viên, cổ đông thành lập.

– Đối với điều kiện về giá trị tài sản: Mức độ tài sản của nhà đầu tư khi thành lập phụ thuộc vào khả năng của nhà đầu tư và quy mô thành lập công ty. Ngoại trừ một số trường hợp luật quy định mức vốn đó phải đáp ứng quy định về vốn pháp định như: Kinh doanh bất động sản vốn điều lệ 20 tỷ trở lên…

Số vốn đầu tư vào để thành lập công ty được gọi là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Khi đăng ký thành lập công ty các nhà đầu tư được quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo nguyện vọng, khả năng. Tuy nhiên, những ngành nghề đó không thuộc vào những ngành nghề mà pháp luật cấm.

Luật đầu tư 2014 có quy định: “Căn cứ điều kiện kinh tế xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung điều 6 và điều 7 của Luật này theo thủ tục rút gọn”.

Những ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh thường là những ngành, nghề thuộc lĩnh vực có ảnh hưởng đến:

– Tình hình an ninh quốc phòng;

– Văn hóa, hay thuần phong mỹ tục của Việt Nam;

– Sức khỏe, tính mạng người dân; môi trường, sinh thái…  

Doanh nghiệp không được đăng ký kinh doanh các ngành nghề này. Nếu tự ý kinh doanh các ngành nghề cấm, công ty sẽ bị rút giấy đăng ký kinh doanh và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Một số ngành nghề khi kinh doanh doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện. Nhóm ngành nghề này gọi là Ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Nhóm ngành nghề cần bằng cấp chuyên môn như: Luật sư, y tế…Nhóm ngành nghề cần giấy phép con như: điều kiện an toàn thực phẩm kinh doanh nhà hàng…

Điều kiện về địa chỉ của công ty

Công ty phải đăng ký địa chỉ trụ sở chính. Việc công ty có trụ sở chính nó sẽ mang một số ý nghĩa sau đây:

– Trụ sở chính là địa điểm liên lạc giao dịch chính thức của công ty.

– Công khai trụ sở giao dịch là một trong những yếu tố cần thiết khi công khai thông tin của công ty. Đảm bảo trong việc minh bạch hoạt động của doanh nghiệp.

– Thông tin về trụ sở chính là một trong những yếu tố giúp cơ quan nhà nước thực hiện chức năng giám sát chung hoạt động của doanh nghiệp.

Ngoài trụ sở chính thì công ty có thể đăng ký địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty là đơn vị trực thuộc.

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Hiện nay, việc đặt tên doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định hiện hành thì tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt và đảm bảo đầy đủ 2 thành tố theo thứ tự:

– Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần (CP); Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

– Tên riêng

Tên doanh nghiệp phải được thể hiện trên biển hiệu công ty. Biển hiệu công ty phải gắn ở trụ sở chính, chi nhánh của văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Quy định về biển bảng doanh nghiệp

Pháp luật có những quy định cấm trong việc đặt tên cho doanh nghiệp là:

Trùng hay nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử văn hóa đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị tổ chức đó.

Đối với đội ngũ chuyên viên tư vấn pháp lý chúng tôi thì mỗi tháng có hàng trăm doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty cổ phần vì  những khó khăn trong quy trình, thủ tục trong việc thành lập. Bởi chúng tôi rất am hiểu về các thủ tục pháp lý nên có thể dễ dàng thực hiện thủ tục này giúp các bạn.

Chính vì thế nếu các bạn có nhu cầu thành lập công ty cổ phần thì đó là lí do tại sao nên chọn chúng tôi làm đơn vị tư vấn cho bạn.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775