Các loại giấy phép

Cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá

Kinh doanh bán lẻ thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có lợi nhuận cao và khá gần gũi đối với người dân.

Bán lẻ thuốc là có thể ở những quán nước ven đường, cũng có thể ở những tạp hóa hay quán bar nhà hàng.

Là một ngành kinh doanh nhạy cảm vì vậy nên cần được sự cấp phép của cơ quan quản lý. Vậy muốn kinh doanh bán lẻ thuốc lá cần những giấy phép và thủ tục gì?

Nếu muốn bán lẻ thuốc lá có cần xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá hay chỉ cần lập công ty là có thể kinh doanh ngay?

Bài viết sau đây Tư Vấn Luật sẽ giới thiệu đến Quý khách hàng điều kiện, thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá.

Khái quát chung về cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá

Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014

Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Nghị định 67/2013/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá

Nghị định 106/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung 1 số điều nghị định 67/2013/NĐ-CP

Thông tư 168/2016/TT-BTC

Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá

Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh – sau đây gọi chung là Phòng Công Thương) cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến kinh doanh thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam.

Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác liên quan.

Không áp dụng đối với việc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, kinh doanh sản phẩm thuốc lá tại cửa hàng miễn thuế (Duty Free Shop). Hoạt động kinh doanh thuốc lá tại khu phi thuế quan thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Điều kiện để được kinh doanh bán lẻ thuốc lá

Cùng với rượu bia và các chất kích thích, thuốc lá là mặt hàng được cơ quan nhà nước quản lý một cách nghiêm ngặt để nhằm phòng chống việc tiêu thụ thuốc lá lậu làm ảnh hưởng tới nền kinh tế cũng như sức khỏe của người tiêu dùng.

Do đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 106/2017 như sau:

“ 3. Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định

c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

d) Có văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;

đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt ”

Như vậy, để được cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá, thì cá nhân tổ chức đó phải là thương nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật thương mại.

Trong giấy phép đăng ký kinh doanh của thương nhân phải có đăng ký ngành nghề kinh doanh thuốc lá.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định về địa điểm của nơi dùng để kinh doanh phải cố định, có địa chỉ rõ ràng và đảm bảo những yêu cầu về mặt kỹ thuật, diện tích để nhằm bảo quản chất lượng của thuốc lá.

Hơn thế nữa, còn phải phù hợp với quy hoạch của cơ quan nhà nước và phải có văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn. Có thể nói, phải rất khó khăn để đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên để được bán lẻ thuốc lá.

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá

Khi thương nhân đã đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, thì sẽ phải làm 2 bộ hồ sơ để nghị cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá.

Một để gửi lên Phòng công thương của UBND quận, huyện, thị xã nơi đặt cơ sở kinh doanh, một để lưu lại.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 27 Nghị định 67/2013 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 106/2017:

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (Theo mẫu sẵn của UBND);

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể (Số lượng 01 bản sao);

Các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá (Số lượng 01 bản sao);

Hồ sơ về địa điểm kinh doanh thuốc lá, gồm có:

Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

Trong vòng 7 ngày, sau khi nộp hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá mà cơ quan có thẩm quyền thông báo hồ sơ bị sai sót, thiếu thì thương nhân sẽ phải sửa đổi, bổ sung cho đầy đủ.

Sau khi đã nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền, trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan đó nhận được đơn, thương nhân sẽ có thể nhận được quyết định cấp phép kinh doanh, hoặc nếu không được cấp phép thì cơ quan đó sẽ gửi văn bản nêu rõ lý do.

Phí, lệ phí phải đóng xin giấy phép bán lẻ thuốc lá

Chính phủ quy định kinh doanh thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, căn cứ theo Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP thì từng thành phố, vùng miền sẽ áp dụng thu các mức phí thẩm định kinh doanh khác nhau, cụ thể:

“ Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

a) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

c) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

d) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.

Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này.

Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).”

cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá

cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá

Như vậy, nếu mở cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc lá tại các thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh sẽ phải nộp phí thẩm định kinh doanh là 1.200.000 đồng với tổ chức, doanh nghiệp và 400.000 đồng.

Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc lá được mở tại khu vực huyện thì mức phí thẩm định là một nửa so với con số nêu trên.

Lưu ý: Giấy phép bán lẻ thuốc lá có thời hạn trong vòng 5 năm. Do đó, 30 ngày trước khi hết thời hạn, thương nhân phải làm thủ tục xin cấp lại giấy phép nếu muốn tiếp tục kinh doanh.

Hy vọng những nội dung nêu trên sẽ có ích cho những ai có ý định kinh doanh bán lẻ thuốc lá đang có nhu cầu xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá.

Các địa điểm không được cấp phép bán lẻ thuốc lá

Theo quy định tại luật phòng, chống tác hại thuốc lá 2012 quy định các trường hợp không được cấp phép bán lẻ thuốc là gồm một số trường hợp

“ Điều 25. Bán thuốc lá

Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó.”

“ Điều 11. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:

a) Cơ sở y tế;

b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;

d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.

Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:

a) Nơi làm việc;

b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;

c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.

Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện.”

“ Điều 12. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá

Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm:

a) Khu vực cách ly của sân bay;

b) Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;

c) Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.

Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;

b) Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan sát;

c) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

Khuyến khích người đứng đầu địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện việc không hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà.”

Dịch vụ tư vấn cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá của Tư Vấn Luật

Tư vấn cho khách hàng điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá;

Tiến hành soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Trao đổi thông tin với khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá;

Nhận và trao lại cho khách hàng Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Tư Vấn Luật

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Tư Vấn Luật làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Tư Vấn Luật

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Tư Vấn Luật

Thời gian làm việc của Tổng đài Tư Vấn Luật như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Tư Vấn Luật sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Tư Vấn Luật bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Tư Vấn Luật trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Tư Vấn Luật mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Tư Vấn Luật sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Tư Vấn Luật cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Tư Vấn Luật sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Tư Vấn Luật cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Tư Vấn Luật cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775