Các loại giấy phép

Cấp lại giấy phép lao động

Khi giấy phép lao động của bạn bị mất hoặc bị hỏng hay các trường hợp khác mà giấy phép lao động của bạn không còn giá trị sử dụng nữa thì bạn cần phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động.

Giấy phép lao động đối với người nước ngoài tại Việt Nam được xem là cơ sở pháp lý để người lao động nước ngoài được làm việc một cách hợp pháp tại Việt Nam.

Nếu không có giấy phép lao động người lao động nước ngoài sẽ bị coi là lao động bất hợp pháp, không những thế còn không được pháp luật bảo vệ khi có vấn đề xảy ra.

Tuvanphapluatmienphi.vn xin đưa ra một số thông tin về hồ sơ thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam để các bạn tham khảo.

  1. Khái quát chung về cấp lại giấy phép lao động
  2. Khái niệm giấy phép lao động

Giấy phép lao động hay chính xác hơn là giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đây là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi họ có đủ những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động được coi là làm việc hợp pháp và được bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình trong các mối quan hệ lao động.

Giấy phép lao động tiếng Anh là Work Permit, hoặc VietNam Work Permit (Giấy phép lao động Việt Nam) để dễ phân biệt với các quốc gia khác cũng cấp loại giấy tờ này.

  1. Các thông tin trong giấy phép lao động

Một giấy phép lao động theo đúng mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành gồm những thông tin của người lao động nước ngoài. Cụ thể:

Ảnh chân dung: nền trắng; mặt chính diện; không đội mũ hay đeo kính màu;

Họ và tên: Ghi chữ in hoa, đậm;

Giới tính;

Ngày, tháng, năm sinh;

Quốc tịch, số hộ chiếu;

Doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động nước ngoài làm việc;

Địa điểm làm việc;

Vị trí công việc: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;

Chức danh công việc;

Thời hạn: làm việc từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào;

Tình trạng giấy phép: cấp mới, cấp lại, số lần cấp lại.

Cơ sở pháp lý: Mẫu số 8 Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh xã hội ngày 25 tháng 10 năm 2016.

Hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của Nghị định 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Sau đây gọi là Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH).

  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động là:

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Việc xác định thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động được căn cứ theo loại doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động nước ngoài làm việc.

Cở sở pháp lý: Điều 3 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

  1. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì một số trường hợp cần phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

Những trường hợp có giấy phép lao động nhưng giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc đã bị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, tuy nhiên trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ban hành ngày 03/02/2016 các bạn có thể tham khảo nghị định 11 để biết thêm chi tiết hơn nhé

Ngoài các trường hợp bị mất bị hỏng thì các trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

III. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Người lao động khi cần cấp lại giấy phép lao động thì cần có văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động bao gồm các giấy tờ tài liệu sau:

02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Giấy phép lao động đã được cấp

  1. a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ban hành ngày 03/02/2016 thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
  2. b) Trường hợp giấy phép lao động thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ban hành ngày 03/02/2016 thì phải có các giấy tờ chứng minh;
  3. c) Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ban hành ngày 03/02/2016 thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Lưu ý:  Các giấy tờ nêu trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Trình tự cấp lại giấy phép lao động

Đối với Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì người lao động cần xin cấp lại giấy phép lao động trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.

  1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng không quá 02 năm.

Như vậy chúng tôi đã giới thiệu một cách khái quát về hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam nếu các bạn muốn sử dụng dịch vụ xin cấp lại giấy phép lao động tại Tuvanphapluatmienphi.vn xin liên hệ với chúng tôi qua webside.

  1. Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài của Tuvanphapluatmienphi.vn

Tư vấn các thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (để có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp người nước ngoài cần có xác nhận tạm trú tại Việt Nam);

Tư vấn hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài theo qui định;

Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động;

Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp lại giấy phép lao động;

Tư vấn điều kiện để được cấp lại giấy phép lao động tại Việt Nam;

Hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng;

Đại diện doanh nghiệp và người lao động thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài sau khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775