Sở hữu trí tuệ

Chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu

Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, đội ngũ luật sư chuyên nghiệp cùng mức chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu rất phải chăng so với chất lượng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa mà chúng tôi cung cấp.

Căn cứ theo thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ngày 14 tháng 11 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Lệ phí đăng ký bản quyền thương hiệu 2020 đối với mỗi Đơn đăng ký nhãn hiệu thông thường như sau:

(Đăng ký bảo hộ cho một Nhóm hàng hóa, dịch vụ gồm 06 sản phẩm hàng hóa, dịch vụ):

Lệ phí nộp đơn: 150.000đ/đơn;

Phí thẩm định nội dung: 550.000đ;

Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: 180.000đ;

Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000đ;

Lệ phí đăng bạ: 120.000đ

Lệ phí công bố nhãn hiệu: 120.000đ;

Đối với Đơn đăng ký Nhãn hiệu gồm nhiều nhóm, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ:

Phí thẩm định nội dung đơn đăng ký Nhãn hiệu:

Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ: 550.000đ;

Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu:180.000 đồng;

Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ: 180.000đ;

Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ có trên 6 sản phẩm/dịch vụ đăng ký, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30.000đ.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000đ;

Lệ phí đăng bạ: 120.000đ;

Lưu ý:

Trên đây là phí đăng ký bản quyền thương hiệu cho một đơn với một nhóm ngành nghề. Trong các trường hợp cần thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hay chuyển nhượng đơn, Chủ sở hữu phải nộp thêm lệ phí.

Trường hợp chủ đơn nộp đơn thông qua Đại diện sở hữu trí tuệ sẽ trả thêm phí dịch vụ riêng!

Dưới đây là những thông tin bạn cần biết về việc đăng ký bản quyền thương hiệu:

Phân nhóm sản phẩm, hàng hóa của nhãn hiệu đăng ký

Phân nhóm nhãn hiệu đăng ký được dựa theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu (Bảng phân loại Ni-xơ) được cả thế giới áp dụng.

Tất cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường có rất nhiều loại nhưng theo Bảng phân loại nhãn hiệu cũng chỉ có tất cả 45 nhóm.

 Trong đó, có 34 nhóm cho hàng hóa và 11 nhóm cho dịch vụ. Tại Việt Nam, tính phí đăng ký bản quyền thương hiệu căn cứ theo nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu. Do đó, khách hàng càng đăng ký nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ sẽ càng tăng mức phí đăng ký.

Có những loại nhãn hiệu nào?

Nhãn hiệu sản phẩm được phân thành các loại sau đây:

Nhãn hiệu thông thường: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết: là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.

Quyền đăng ký nhãn hiệu, đăng ký bản quyền thương hiệu

Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu/ đăng ký tên dùng cho hàng hóa hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh;

Tổ chức hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên;

Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về tổ chức, cá nhân đại diện cho tập thể các cá nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tương ứng.

Quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, có thể được chuyển giao cho cá nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.

Cần chuẩn bị gì trước khi làm thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu là tên gọi chung, còn có các tên gọi khác như đăng ký nhãn hiệu độc quyền, đăng ký thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền.

Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của Nhãn hiệu.

Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác:

 Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;

Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp,quyền tác giả.

Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).

Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất – là người nộp đơn đăng ký đầu tiên.

Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích,trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký.

Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:

Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;

Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);

 Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet

Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.

 Các loại giấy tờ cần chuẩn bị để làm thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu

Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây:

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (2 bản): theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A TT 01/2007/TT-BKHCN;

Mẫu đơn đăng ký Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;

Mẫu nhãn hiệu (12 mẫu nhãn);

Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,…);

Giấy uỷ quyền, nếu cần;

Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;

Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng,huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó;

Chứng từ nộp chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu sản phẩm độc quyền.

Bản gốc Giấy uỷ quyền;

Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu.

Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó.

Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập.

Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9).

Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.

Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

Hoặc đơn giản hơn chỉ cần sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của Chúng tôi- mọi việc quý khách chỉ cần ủy quyền cho chúng tôi.

 Thời gian làm thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu

Theo quy định, quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau:

(i) Thẩm định hình thức (1-2 tháng),

(ii) Công bố Đơn trên Công báo (2 tháng);

(iii) Thẩm định nội dung (9-12 tháng);

(iii) Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

Dịch vụ cung cấp thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu tại Việt Nam  

Để làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu tại Việt Nam, nhãn hiệu, thương hiệu phải đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Cụ thể, nhãn hiệu, thương hiệu đăng ký phải có tính chất phân biệt, không được tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu của một chủ thể đã làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu trước đó.

Nhãn hiệu không được là những yếu tố loại trừ như là hình quốc kỳ, quốc ca, là những yếu tố dễ nhận biết, phổ biến như chữ số, chữ cái, những hình ảnh đơn giản, hiển nhiên, những từ ngữ mang tính chất mô tả hàng hóa, dịch vụ.

Khi chủ thể đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, chủ thể có quyền độc quyền gắn nhãn hiệu, thương hiệu trên sản phẩm và dịch vụ của mình, có quyền cho người khác sử dụng thông qua hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, có quyền ngăn chặn bất kỳ bên thứ 3 nào có hành vi vi phạm.

Để tiết kiệm thời gian và phí đăng ký bản quyền thương hiệu sản phẩm độc quyền, trước khi đăng ký, chủ sở hữu nên nhờ sự trợ giúp của các tổ chức sở hữu trí tuệ thực hiện dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa trọn gói:

Tiến hành tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu. Kết quả tra cứu sẽ có trong 7 ngày làm việc và tài liệu cần cung cấp là mẫu nhãn hiệu, hàng hóa dịch vụ người dùng cần đăng ký.

Khi đã nhận được kết quả tra cứu, nếu kết luận nhãn hiệu có khả năng đăng ký, chủ thể nên tiến hành làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu ngay lập tức để có ngày ưu tiên nộp đơn sớm nhất.

Quy trình của thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của Chúng tôi

Để giúp khách hàng nắm được quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của Chúng tôi như sau:

Theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký một nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ là 13-15 tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

Theo quy định, quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau (i) thẩm định hình thức (1-2 tháng), (ii) công bố Đơn trên Công báo (2 tháng); (iii) thẩm định nội dung (9-12 tháng); và (iii) cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Thẩm định hình thức

Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.

 Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

 Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.

Công bố đơn

 Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

Thẩm định nội dung

 Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu  là 06 tháng tính từ ngày công bố.

Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

Về thời hạn thẩm định, theo quy định của Luật là 1 năm, tuy nhiên, thời gian có thể bị kéo dài do nhiều lý do như nhãn hiệu bị từ chối do phân nhóm chưa chính xác, do chậm trễ của các thẩm định viên…

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ

Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu sản phẩm độc quyền (lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ).

Nếu Người nộp đơn nộp các chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu sản phẩm nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ. (Quy trình thẩm định đơn)

Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho Người Nộp Đơn;

Nếu nhãn hiệu không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục SHTT sẽ ra Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (từ chối) và Người Nộp Đơn có 02 tháng để trả lời Thông báo này.

Nếu Đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra Thông báo cấp bằng và Người nộp đơn có nghĩa vụ phải nộp lệ phí cấp bằng trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho người nộp đơn trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp bằng.

Nhãn hiệu khi được cấp văn bằng bảo hộ có hiệu lực trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Trước 6 tháng đến ngày hết hạn, chủ sở hữu phải tiến hành gia hạn để duy trì hiệu lực.

Chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có nghĩa vụ phải sử dụng nhãn hiệu trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ. Nếu không sử dụng, nhãn hiệu có thể bị bên thứ 3 yêu cầu hủy bỏ hiệu lực với lý do nhãn hiệu không được sử dụng trong 5 năm liên tiếp.

Chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu  độc quyền

Theo quy định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Nice phiên bản 10.

Phí đăng ký bản quyền thương hiệu sản phẩm độc quyền sẽ được tính dựa trên số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm được chỉ định trong Đơn.

Theo đó, chúng tôi xin được báo giá chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thực phẩm nhóm 35 trong trường hợp đơn suôn sẻ, sẽ được tính cụ thể như sau:

Chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu sản phẩm độc quyền cho dịch vụ nhóm 35:

Đăng ký cho 01 đơn có 01 nhóm và dưới 06 sản phẩm/dịch vụ có chi phí là: 4.000.000đ – Bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn

(Nếu đăng ký cho nhiều nhóm thì phí sẽ tăng theo. Do vậy người đăng ký cần liệt kê sản phẩm dịch vụ cần đăng ký sao cho phù hợp với chiến lược phát triển)

 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ

Người có quyền khiếu nại:

Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;

Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.

 Thủ tục khiếu nại:

Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;

 Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định.

 Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét.

 Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại.

Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại.

Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

Dịch vụ cung cấp thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền là đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, thực hiện công việc tư vấn, nhận đơn đăng ký nhãn hiệu, theo dõi đơn và trả kết quả cho khách hàng thông qua Cục sở hữu trí tuệ (NOIP) trong việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

CHÚNG TÔI tư vấn và đại diện cho khách hàng tiến hành mọi thủ tục liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam và Quốc tế các dịch vụ chính trong lĩnh vực này và chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu bao gồm:

Tiến hành các tra cứu liên quan đến dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá;

Tư vấn về khả năng thực hiện dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá;

Tư vấn về khả năng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá;

Tư vấn thủ tục và chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu tại Việt Nam trước khi nộp đơn;

Soạn thảo tất cả các biểu mẫu liên quan đến thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam để quý khách ký;

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký và thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu tại VN;

Theo dõi Đơn đã nộp và báo cáo định kỳ cho Quý khách về tình trạng của Đơn (tương ứng với từng giai đoạn thẩm định Đơn tại Việt Nam);

Thông báo, tư vấn và xử lý các thiếu sót/từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ (nếu có) trong quá trình theo dõi đơn;

Tiến hành các thủ tục phản đối, khiếu nại và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá;

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và bàn giao cho Quý khách khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

Quản lý hồ sơ nhãn hiệu hàng hoá cho doanh nghiệp (trademark portfolio);

Tư vấn và tiến hành các thủ tục gia hạn giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá;

Tư vấn và tiến hành các thủ tục ghi nhận, chuyển nhượng hoặc li-xăng nhãn hiệu hàng hoá đang được xét nghiệm hoặc đã được đăng ký;

Tư vấn việc sử dụng nhãn hiệu sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam;

Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá;

Cập nhật ngày hiệu lực của giấy chứng nhận (GCN) đăng ký nhãn hiệu vào hệ thống dữ liệu của chúng tôi và sẽ nhắc nhở Quý khách gia hạn GCN đúng thời hạn.

Đăng ký dịch vụ làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu với chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền hợp lý:

Quý khách cần sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa sản phẩm độc quyền, vui lòng liên hệ trực tiếp đến:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775