Các loại giấy phép

CHIA DI SẢN THỪA KẾ

Xin chào, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn trường hợp như sau.

Mẹ tôi mất vào năm 2017, trước khi mất có đại diện gia đình đứng tên sở hữu căn nhà mà gia đình đang ở và một căn hộ chung cư. Căn hộ vốn là tài sản của tôi (được mua vào năm 2016), vì vấn đề thủ tục mà trước đây tôi nhờ mẹ đứng tên hộ, đây là vấn đề cả gia đình đều rõ và không có tranh chấp gì. Nay tôi muốn chuyển tên căn hộ sang tên tôi. 

 Theo hàng thừa kế thứ nhất có ba tôi, tôi và anh trai. Anh tôi đã đi biệt tích từ năm 2014, gia đình hiện đã mất liên lạc hoàn toàn. Tất cả giấy tờ tài sản đều đầy đủ, gia đình không có tranh chấp, nhưng vì anh tôi vắng mặt nên gia đình không biết phải bắt đầu thủ tục từ đâu và như thế nào.

Tôi muốn hỏi luật sư tôi nên thực hiện những thủ tục nào để có thể hoàn tất nhận di sản và chuyển tên tài sản?

Mong sớm nhận được tư vấn. Cảm ơn.

Trả lời :

Xin chào bạn, chúng tôi đã nhận được thư của bạn sau đây chúng tôi xin tư vấn cho bạn vấn đề này như sau :

Dựa vào thông tin mà bạn cung cấp tài sản quyền sử dụng đất là tài sản của bạn ( Do vấn đề thủ tục nên nhờ mẹ bạn đứng tên hộ và mẹ bạn đã mất không để lại di chúc ) nay bạn muốn chuyển tên căn hộ sang tên bạn.

Mẹ bạn đã mất không để lại di chúc nên sẽ đưa ra phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

  1. Thủ tục phân chia di sản thừa kế.

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

  1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại…

Như vậy nếu như có yêu cầu phân chia di sản thì bố bạn, bạn và anh trai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, và được hưởng phần di sản thừa kế bằng nhau.

Nhưng do anh trai bạn đã đi biệt tăm từ năm 2014 tới giờ chưa thấy trở về không có thông tin liên lạc gì nên muốn chia tài sản thừa kế, bạn phải làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích gửi ra tòa án theo quy định pháp luật.

Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 quy định về điều kiện tuyên bố mất tích như sau:

1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

…”.

Khi tòa án tuyên bố một người mất tích sẽ xác định người quản lí tài sản cho người đó.

 Theo quy định tại Điều 69 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 69. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích

Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.

Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.”

Như vậy, sau khi tòa án tuyên bố anh bạn mất tích thì sẽ chỉ định một người quản lý tài sản của anh trai bạn. Người quản lý sẽ có nghĩa vụ trả lại tài sản sau khi anh trai bạn trở về theo quy định tại

Khoản 4 Điều 66 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú:

“4. Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và phải thông báo cho Tòa án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.”

Trong trường hợp sau 3 năm kể từ ngày tuyên bố mất tích mà anh trai bạn vẫn biệt tích thì người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể yêu cầu tòa án tuyên bố chết với anh trai bạn.

Về giải quyết tài sản của người tuyên bố là đã chết:

 Căn cứ tại khoản 2 Điều 72 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“2. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Như vậy, nếu tòa án tuyên bố là anh trai bạn chết thì tài sản của anh trai bạn sẽ được phân chia cho những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật dân sự.

  1. Thủ tục sang tên nhà đất

Trường hợp này bạn muốn sang tên nhà đất từ mẹ bạn đã mất không để lại di chúc sau khi chia di sản thừa kế. thì bạn có thể yêu cầu những người nằm trong hàng thừa kế thứ nhất là bố bạn , anh trai bạn, trường hợp này anh trai bạn đã mất tích nên đang làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích gửi cho tòa án. Cho nên bạn có thể yêu cầu bố bạn làm thủ tục từ chối nhận tài sản theo quy định của luật. và khi đó chỉ còn lại bạn và anh trai. Vì theo quy định pháp luật tại

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 chỉ có người đã chết mới không được nhận di sản thừa kế. còn không quy định về người mất tích không nhận di sản thừa kế.

 Do anh trai bị mất tích nên sẽ có người quản lí tài sản đó là bố bạn,. giờ phải có hợp đồng tặng cho từ người bố đại diện cho a trai bạn,, thì bạn mới có thể sang tên sổ đỏ được đúng theo quy định pháp luật.

Theo Căn cứ Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định chi tiết về từ chối nhận di sản như sau:

Điều 620. Từ chối nhận di sản

  1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
  2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
  3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Theo đó, Căn cứ Điều 59 Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội quy định Công chứng văn bản từ chối nhận di sản:

Điều 59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Như vậy, bạn cần lập thành văn bản về việc từ chối nhận di sản trên và thông báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.Khi công chứng văn bản trên thì cần bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Theo đó, tài sản của mẹ bạn sẽ được chia đều cho bạn và anh trai bạn, do bố bạn nếu làm đơn từ chối nhận di sản thừa kế thì không có quyền nhận tài sản nữa, a trai bạn mất tích nên cần có người quản lí tài sản, và người đó là bố bạn. Và bố bạn tư cách là người quản lý, phải làm “ Hợp đồng tặng cho tài sản ”của anh trai bạn cho bạn.

 Như vậy bạn chỉ có thể làm giấy xác nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn khi các người thừa kế đồng ý tặng cho phần thừa kế của mình cho bạn.

Để có toàn quyền sử dụng đất, trước tiên bạn và gia đình phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

– Cơ quan có thẩm quyền: tổ chức công chứng ở địa phương nơi có đất (văn phòng công chứng, phòng công chứng thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện).

– Hồ sơ yêu cầu công chứng:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng tử của mẹ bạn

+ Chứng minh thư/ Hộ chiếu của người được thừa kế

+ Sổ hộ khẩu

+ Giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ bạn…

+ Trong trường hợp các người thừa kế đồng ý tặng cho phần thừa kế của mình cho mẹ bạn thì ngoài các văn bản nêu trên, cần có thêm văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đồng thừa kế về vấn đề này.
Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.
Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi gửi tới câu hỏi cho bạn , nếu có gì còn thiếu sót mong ban đặt câu hỏi gửi tới công ty. Xin cảm ơn.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775