Đầu tư nước ngoài

Chính sách ưu đãi đầu tư

Ngày nay, chính sách ưu đãi được Nhà nước áp dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực.

Ưu đãi đầu tư góp phần thực hiện nhiều mục tiêu khác nhau, có thể kể đến như: Thu hút nguồn vốn từ bên ngoài, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên.

Qua đó, tạo ra các động lực cho tăng trưởng kinh tế,  khuyến khích tạo việc làm.

Thúc đẩy xuất khẩu, gia tăng hàm lượng nội địa của sản phẩm sản xuất trong nước.

Phát triển khoa học và công nghệ.

Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả, việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư phải phù hợp với chính sách pháp luật và từng giai đoạn phát triển kinh tế đất nước.

Vậy Luật đầu tư 2020 quy định như thế nào về chính sách ưu đãi?

Những vấn đề chung về chính sách ưu đãi

Chính sách ưu đãi đầu tư là ưu đãi mà Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích nhằm tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Nhà nước có thể áp dụng chính sách ưu đãi trong rất nhiều các lĩnh vực từ chính sách thuế; tín dụng; chính sách sử dụng đất đai, tài nguyên; chính sách xuất khẩu, nhập khẩu đến các ưu đãi khác.

Cơ sở pháp lý

Vấn đề về chính sách ưu đãi đầu tư được quy định chi tiết trong Luật đầu tư 2020.

Đối tượng và hình thức áp dụng chính sách ưu đãi

Đối tượng áp dụng chính sách ưu đãi

Theo điều 15 Luật đầu tư 2020 thì đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư bao gồm:

Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

Chính sách ưu đãi

Chính sách ưu đãi

Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Có thể thấy, có rất nhiều đối tượng được  chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của luật.

Lưu ý: ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.

Hình thức áp dụng chính sách ưu đãi

Điều 15 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư như sau:

Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theơ quy định cùa pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Phạm vi áp dụng ưu đãi đầu tư

Chính sách ưu đãi được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

Mức ưu đãi đầu tư

Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.

Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Luật đầu tư thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.

Các dự án không được hưởng ưu đãi đầu tư

Chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 15 sẽ không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:

Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Ngành, nghề được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư

Ngành, nghề ưu được hưởng chính sách đãi đầu tư

“ Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư

  1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:
  2. a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
  3. b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  4. c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
  5. d) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

  1. e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
  2. g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
  3. h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
  4. i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
  5. k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
  6. l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
  7. m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
  8. n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
  9. o) Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.”

Theo quy định trên, có thể thấy các ngành, nghề được ưu đãi đầu tư vô cùng đa dạng từ y tế đến sản xuất công nghiệp.

Địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư

Địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư bao gồm 2 địa bàn sau:

Thứ nhất, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Thứ hai, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Căn cứ ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

Thủ tục hưởng chính sách ưu đãi đầu tư

Các nhà đầu tư muốn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư cần thực hiện thủ tục theo Điều 17.

“ Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.”

Từ quy định của Luật đầu tư 2020, tư vấn luật nhận thấy:

Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư có sự khác biệt đối với dự án thuộc diện và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.

Chính vì thế, tùy thuộc vào tính chất của dự án đầu tư mà chủ đầu tư có thể căn cứ để xác định thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư như sau:

Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.

Nhà đầu tư căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư để hưởng ưu đãi đầu tư.

Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Ưu đãi đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư gồm những nội dung sau đây:

Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định;

Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư

Dịch vu tư vấn ưu đãi đầu tư

Dịch vụ của chúng tôi về ưu đãi đầu tư chuyên tư vấn cho quý khách hàng điều kiện, hồ sơ, thủ tục và các trường hợp được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư.

Chính sách ưu đãi đầu tư

Chính sách ưu đãi đầu tư

Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh doanh nghiệp liên quan đến nội dung ưu đãi theo quy định của pháp luật, phù hợp với thông tin doanh nghiệp cung cấp.

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến việc hưởng chính sách ưu đãi tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn các quy định liên quan đến chính sách ưu đãi đầu tư một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý liên quan đến nội dung này. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775