Doanh nghiệp

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Với nhiều lý do, mục đích khác nhau nên chủ sở hữu doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để tiếp tục tiến hành hoạt động kinh doanh, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và định hướng phát triển doanh nghiệp.

Khi số lượng thành viên giảm dưới mức tối thiểu hoặc tăng vượt mức tối đa, khi chủ sở hữu doanh nghiệp muốn lựa chọn một mô hình doanh nghiệp khác phù hợp hơn với ý tưởng, mục tiêu kinh doanh thì chuyển đổi loại hình công ty là một sự lựa chọn hiệu quả.

Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nội dung cụ thể như đặc điểm, thủ tục thực hiện ra sao; tại sao nên chuyển đổi doanh nghiệp;… nhé.

Nội dung chính bài viết

Khái niệm và đặc điểm của chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Khái niệm

Quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thể được xem là quá trình thay đổi mối quan hệ giữa các thành viên doanh nghiệp với nhau, thay đổi mối quan hệ về quản trị doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các thành viên doanh nghiệp với doanh nghiệp và đôi khi thay đổi trách nhiệm của thành viên doanh nghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp trong khi doanh nghiệp vẫn tồn tại và không ngừng hoạt động.

Doanh nghiệp được tạo lập nên bởi ý chí của thành viên hoặc các thành viên nên việc việc chuyển đổi phải được tự do theo sự lựa chọn của các thành viên hoặc thành viên. Tuy nhiên, doanh nghiệp là một thực thể kinh doanh hay là một chủ thể của pháp luật có thể gây ảnh hướng  tới cộng đồng và người thứ ba.

Chuyển đổi doanh nghiệp là tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp sẽ thay đổi từ hình thức doanh nghiệp này sang hình thức doanh nghiệp khác, có nghĩa là thay đổi các yếu tố kết cấu chủ yếu để tạo lập thành các hình thức doanh nghiệp như mối quan hệ giữa các thành viên, mối quan hệ giữa các thành viên với doanh nghiệp, chế độ trách nhiệm của các thành viên đối với khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức quản lý nội bộ, quyền và nghĩa vụ của thành viên….

Việc thay đổi các yếu tố không ảnh hưởng tới hình thức doanh nghiệp do pháp luật đã xác định không được xem là chuyển đổi loại hình công ty ví dụ thay đổi vốn điều lệ, thay đổi thành viên, thay đổi người đại diện theo pháp luật….

chuyển đổi loại hình công ty

Chuyển đổi loại hình công ty

Chuyển đổi doanh nghiệp là thay đổi hình thức doanh nghiệp và có thể dân ddeesn thay đổi hình thức sở hữu hoặc không dẫn đến thay đổi hình thức sở hữu trong doanh nghiệp. Ví dụ hình thức sở hữu của doanh nghiệp không thay đổi khi chuyển đổi từ DNTN sang thành công ty TNHH một thành viên, nhưng việc chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Việc chuyển đổi doanh nghiệp sẽ không làm chấm dứt hay thay đổi nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp chuyển đổi vì về nguyên tắc doanh nghiệp là một thường nhân nên phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ.

Bởi vậy, pháp luật chỉ can thiệp vào chuyển đổi doanh nghiệp ở các khía cạnh là thủ tục chuyển đổi, các trường hợp chuyển đổi, vấn đề bảo vệ người thứ ba, các khoản nợ của doanh nghiệp đối với người thứ ba trong tường hợp chuyển đổi hình thức doanh nghiệp.

Khi chuyển đổi doanh nghiệp mà tài sản của doanh nghiệp tăng lên thì khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp cũng tăng lên theo.

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã dự liệu hai trường hợp chuyển đổi đó là chuyển đổi giữa công ty TNHH với công ty cổ phần và ngược lại; chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên; chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH.

Như vậy, pháp luật Việt Nam có ghi nhận khái niệm chuyển đổi doanh nghiệp theo đó doanh nghiệp bao gồm tất cả các thực thể kinh doanh kể cả doanh nghiệp tư nhân, trừ những người buôn bán nhỏ lẻ và hộ kinh doanh.

Theo quy định của pháp luật Việt nam doanh nghiệp trong khái niệm chuyển đổi doanh nghiệp không bao gồm hợp tác xã, do hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo một luật khác.

Về bản chất kinh tế và pháp lý, chuyển đổi doanh nghiệp chỉ là việc thay đổi hình thức pháp lý của doanh nghiệp, do chính doanh nghiệp đó quyết định không làm tiêu biến thương nhân đó, cũng không thể khiến thường thân đó rũ bỏ các khoản nợ đối với bên thứ ba.

Doanh nghiệp vẫn tồn tại liên tục về mặt kinh tế. Điều đó có nghĩa là việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không làm chấm dứt nghĩa vụ trả nợ của thương nhân. Tuy nhiên, việc chuyển đổi có thể làm biến đổi chế độ trách nhiệm của thành viên đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.

Tóm lại, chuyển đổi doanh nghiệp là hoạt động tổ chức lại doanh nghiệp, là quá trình chuyển từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác, diễn ra trong sự tồn tại liên tục của doanh nghiệp với ý nghãi là một thực thể kinh doanh và có sự chuyển giao quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước và sau chuyển đổi.

Đặc điểm pháp lý của chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một thực thể pháp lý tách biệt với chủ sở hữu của nó. chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có bản chất là một hành vi pháp lý. Do đó đặc điểm pháp lý của chuyển đổi doanh nghiệp rất phức tạp. Các đặc điểm đó xuất phát từ bản chất hợp đồng của sự chuyển đổi hay hành vi pháp lý đơn phương của sự chuyển đổi, đồng thời cũng xuất phát từ các yêu cầu đặc biệt của pháp luật nhằm bảo vệ trật tự chung của cộng đồng và các chủ sở hữu doanh nghiệp. Có thể tóm tắt các đặc điểm của chuyển đổi doanh nghiệp như sau

Về tính chất

Chuyển đổi doanh nghiệp là hoạt động mang tính thủ tục pháp lý, theo đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường trước, trong và sau quá trình chuyển đổi.

Chủ thể quyết định việc chuyển đổi

Chủ sở hữu doanh nghiệp là người quyết định nội dung, hình thức, thời gian chuyển đổi doanh nghiệp.

Lý do chuyển đổi

Lý do chuyển đổi mang tính tự nguyện nhằm định hướng phát triển công ty phù hợp với điều kiện mới của chủ đầu tư, song cũng có thể mang tính chất bắt buộc để tránh nguy cơ giải thể ví dụ khi số lượng thành viên công ty giảm dưới mức tối thiểu, nếu không muốn giải thể lại không muốn kết nạp thêm thành viên mới thì doanh nghiệp buộc phải thực hiện chuyển đổi.

Hệ quả pháp lý của chuyển đổi doanh nghiệp

Chuyển đổi doanh nghiệp sẽ làm thay đổi loại hình doanh nghiệp, do vậy về thủ tục pháp lý tất yếu sẽ phải cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.

Chuyển đổi loại hình công ty 1

Chuyển đổi loại hình công ty 1

Chuyển đổi doanh nghiệp có thể dẫn đến sự thay đổi sở hữu doanh nghiệp, nếu khi chuyển đổi doanh nghiệp xuất hiện thêm thành viên công ty hay cổ đông mới, Trường hợp này con được gọi là chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, có những trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp không có sự thay đổi về chủ sở hữu doanh nghiệp mà chỉ thay đổi về loại hình doanh nghiệp như trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu.

Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp sau chuyển đổi đương nhiên kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp trước chuyển đổi.

Mục đích và ý nghĩa của chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Xét đến cùng, mọi hành vi của con người đều chịu sự thúc đẩy của các lợi ích. Do đó họ luôn toan tính để định đạt những gì thuộc về mình một cách hiệu quả. Vậy họ thụ hưởng những gì khi chuyển đổi doanh nghiệp tư hình thức này sang hình thức khác.

Tại sao họ không chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp cũ để thành lập mới với một doanh nghiệp mong muốn. Trả lời những câu hỏi này sẽ làm rõ vai trò và ý nghĩa của việc chuyển đổi doanh nghiệp nói chung.

Xét về lợi ích kinh tế

Khi thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, nhà đầu tư không mất nhiều thời gian để có được một doanh nghiệp mới theo đúng nguyện vọng của mình; doanh nghiệp được chuyển đổi đương nhiên chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp chuyển đổi được hình thành nên không phải vận hành hai doanh nghiệp; không phải làm thủ tục chấm dứt doanh nghiệp được chuyển đổi; doanh nghiệp chuyển đổi có quyền kế các lợi ích và phải kế thừa các nghĩa vụ.

Do đó, doanh nghiệp chuyển đổi có thể được đảm bảo hoạt động bình thường ngay từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; việc thay đổi thông tin về chủ sở hữu đối với các tài sản được kế thừa từ doanh nghiệp này được đổi hết sức đơn giản và đặc biệt là doanh nghiệp chuyển đổi được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản được kế thừa mà không phải chịu các chi phí như thế và lệ phí.

Vấn đề quan trọng nữa là có thể ổn định ngay bộ máy quản lý điều hành, nhân công lao động và vẫn đảm bảo được hệ thống khách hàng.

Xét về mặt pháp lý

Việc chuyển đổi loại hình công ty đảm bảo doanh nghiệp chuyển đổi trở thành chủ sở hữu các tài sản được kế thừa một cách an toàn và dễ dàng.

So với trường hợp thành lập doanh nghiệp mới và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp cũ thì trường hợp này có thể nói là rất an toàn về mặt pháp lý đối với vấn đề sở hữu tài sản, đặc biệt là các tài sản bất động sản, các phương tiện vận tải có giá trị lớn, thương hiệu….; thủ tục kế thừa các nghĩa vụ thanh toán, giao hàng cng rất thuận lợi vì trong quá trình chuyển doanh nghiệp vẫn hoạt động bình thường.

Như vậy, có thể thấy phương án chuyển đổi loại hình công ty khắc phục hầu hết các yếu điểm của phương án thành lập công ty doanh nghiệp mới. Việc chuyển đổi doanh nghiệp không những có vai trò và ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn đảm bảo an toàn pháp lý cho chủ đầu tư.

Quy định về các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định về nhiều trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên và ngược lại; chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH. Phân tích các quy định về từng trường hợp chuyển đổi sẽ cho chúng ta thấy một cách rõ nét nhất về quy định pháp luật Việt Nam về chuyển đổi doanh nghiệp như thế nào.

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại

Quy định về các trường hợp chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và ngược lại được quy định lần lượt ở các Điều 196., 197 và 198 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
  1. Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:
  3. Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
  4. Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  5. Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
  6. Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
  7. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  8. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
  9. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:
  2. Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;
  3. Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
  4. Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.
  5. Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.
  6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  7. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
  8. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 198. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức sau đây:
  2. Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
  3. Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  4. Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  5. Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết hợp các phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
  6. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  7. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
  8. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Xét một cách đơn thuần, các quy định trên đã thể hiện sự thông thoáng đảm bảo quyền tự do chuyển đổi công ty. Chỉ cần một quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT, chủ sô hữu công ty là có thể chuyển đổi hình thức công ty.

Chuyển đổi loại hình công ty 2

Chuyển đổi loại hình công ty 2

Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên

Về nguyên tắc, theo quy định về số lượng tối thiểu cổ đông và thành viên, đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên khi có sự kiện pháp lý làm giảm số lượng thành viên xuống dưới mức cho phóe thì công ty TNHH hai thành viên phải tiến hành thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp. Việc chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên trở thành công ty TNHH một thành viên được thực hiện theo khoản 3 Điều 53 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp
  1. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Đây có thể coi là trường hợp chuyển đổi đặc biệt nhất được pháp luật thừa nhận. Với quy định này, việc chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên chỉ có thể thực hiện sau khi chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty.

Với quy định này không những không làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác mà còn giúp các nhà đầu tư chuyển đổi doanh nghiệp một cách thuận tiện hơn. Cụ thể đối với trường hợp này mục đích sucar chủ sở hữu công ty là muốn giảm số lượng thành viên xuống và để đạt được mục đích đó, các thành viên phải giao kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ phần vốn cho một cá nhân hoặc một tổ chức nhất định.

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

Tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định

Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
  1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:
  2. Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;
  3. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
  4. Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  5. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  6. Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
  7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
  8. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trên thực tế, đối với DNTN trong quá trình hoạt động và phát triển của mình thì chủ sở hữu DNTN luôn bị vướng vào một rào cản bởi tính chất chịu trách nhiệm vô hạn của mình. Do đó, để quyết định thực hiện một dự án đầu tư hay thực hiện một kế hoạch kinh doanh lớn thì chủ sở hữu DNTN luôn phải suy nghĩ, đắn đo nhiều lần và có thể không dám thực hiện.

Việc pháp luật cho phép DNTN được chuyển sang mô hình công ty TNHH được coi là một cách để giúp cho chính chủ sở hữu DNTN có thể an tâm thực hiện dự án, kế hoạch đã định ra.

Điều kiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, chỉ duy nhất đối với DNTN pháp luật có quy định cụ thể về điều kiện chuyển đổi sang hình thức công ty TNHH tại khoản 1 Điều 199. Cụ thể

Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

  1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:
  2. Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;
  3. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
  4. Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  5. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  6. Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân

Như vậy, chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện trong việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mới có thể tiến hành. Việc pháp luật quy định về điều kiện chuyển đổi đối với chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH mà không có quy định về điều kiện chuyển đối đối với các trường hợp chuyển đổi khác xuất phát từ các lý do sau đây

Một là, cần sự kiểm soát chặt chẽ khi chuyển đổi từ chế độ trách nhiệm vô hạn sang chế độ trách nhiệm hữu hạn, bảo vệ tốt nhất quyền lợi của chủ nợ;

Chuyển đổi loại hình công ty 3

Chuyển đổi loại hình công ty 3

Hai là, cá trường hợp chuyển đổi khác có chung chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn của doanh nghiệp chuyển đổi nên chủ yếu kiểm soát về vấn đề kế thừa và chuyển giao nghĩa vụ và thông qua đó là có thể bảo vệ quyền lợi của chủ nợ.

Do vậy, pháp luật không qua định điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp và cho phép việc này do chủ doanh nghiệp quyết định phù hợp với quyền tự do kinh doanh.

Trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Điều 28, 196 Luật Doanh nghiệp và Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ chuyển đổi loại hình công ty từ công ty TNHH sang thành CTCP bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (Phụ lục I-4, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT), danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp ;
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.
Trình tự thực hiện

Công ty phải đăng ký chuyển đổi loại hình công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

Chuẩn bị hồ sơ
  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp;
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

Trình tự thực hiện:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Chuẩn bị hồ sơ
  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên (Phụ lục I-6, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.
Trình tự thực hiện:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

Chuẩn bị hồ sơ
  • Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Phụ lục I-2, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) hoặc Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
  • Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT); bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
  • Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  • Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 199 Luật Doanh nghiệp.

Sau khi có quyết định chuyển đổi, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 199 Luật Doanh nghiệp.

Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH 1 thành viên

Chuẩn bị hồ sơ
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-2, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại hình công ty.

Thời hạn giải quyết

Theo quy định pháp luật, dù là trường hợp chuyển đổi nào thì thời hạn giải quyết hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Số lượng hồ sơ là 01 bộ.

Lệ phí chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Lệ phí chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được quy định rõ ràng và cụ thể, tùy theo phương thức nộp hồ sơ là trực tiếp hay qua mạng điện tử mà lệ phí sẽ khác nhau.

  • 000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề chuyển đổi loại hình công ty để bạn đọc tham khảo. Hãy liên lạc với tư vấn pháp luật miễn phí nếu bạn cần sự hỗ trợ nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775