Đầu tư nước ngoài

Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Xuất phát từ thực tế khách quan của công cuộc mở cửa đất nước và những đòi hỏi của sự hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường .

Do đó, Việc hình thành các công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài là tất yếu đối với xu thế toàn cầu hóa của nước ta trong những năm qua.

Pháp luật đã có những quy định rất cụ thể về công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

Cũng chính từ đó mà công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng phát triển mạnh hơn và phát huy được những ưu thế của nó trong nền kinh tế.

Sau đây tư vấn luật sẽ giới thiệu đến quý khách hàng những nội dung cơ bản nhất về công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

Hi vọng đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho quý doanh nghiệp và các nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình hoạt động của mình.

Khái quát chung về công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty cổ phần như sau:

“ Điều 111. Công ty cổ phần

  1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
  2. a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  3. b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  4. c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  5. d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
  6. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  7. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.”

Trên thực tế, không có một định nghĩa hoàn chỉnh nào về công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, có thể hiểu một cách chung nhất về loại hình công ty này như sau: công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài là công ty có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ pháp lý

Luật đầu tư năm 2020

Luật doanh nghiệp năm 2020

Các văn bản pháp luật khác liên quan.

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Luật doanh nghiệp 2020 quy định về hồ sơ thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm những giấy tờ, tài liệu như sau:

“ Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”

Thủ tục thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Quy trình thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài về cơ bản sẽ trải qua các bước sau:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Theo điều 37 Luật đầu tư năm 2020 thì nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam trước hết phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư không phải xin quyết định chủ trương:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư.Hồ sơ bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);

Bản sao một trong các giấy tờ sau:

Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;

Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất hoặc bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển;

Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư phải xin quyết định chủ trương của cơ quan có thẩm quyền:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương:

Quốc hội có thẩm quyền quyết định chủ trương đối với các dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 Luật Đầu tư.

Chính phủ có thẩm quyền quyết định chủ trương đối với các dự án đầu tư thuộc trường hợp được quy định tại Điều 31 Luật đâu tư;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chủ trương đối với các dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 32 Luật Đầu tư.

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư.

Hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 –  05 ngày làm việc.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và đầu tư phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho nhà đầu tư.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công khai.

Bước 3: Khắc dấu và Công bố sử dụng mẫu dấu

Công ty tự mình hoặc ủy quyền cho tồ chức khắc dấu tại các cơ sở khắc dấu. Doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, hình thức và số lượng con dấu của mình.

Sau khi có con dấu, doanh nghiệp phải thông báo sử dụng mẫu dấu trên Cổng thông tịn đăng ký kinh doanh quốc gia.

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Lưu ý:

Bắt buộc có ít nhất 3 cổ đông và không giới hạn về số lượng thành viên, các cá nhân, tổ chức đều có thể trở thành thành viên của công ty cổ phần;

Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài 1

Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài 1

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công ty muốn kinh doanh thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;

Sau khi thành lập công ty, nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp như: Nộp thuế môn bài, đặt in hóa đơn,…

Dịch vụ tư vấn công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Quý khách hàng nếu có nhu cầu có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài của chúng tôi cung cấp:

Tư vấn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Tư vấn lựa chọn địa chỉ trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh, mở tài khoản chuyển vốn, thời hạn góp vốn;

Tư vấn điều kiện, hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;

Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư;

Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân, công bố mẫu dấu, thủ tục sau thành lập công ty, dịch vụ tư vấn pháp luật thuế – kế toán, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, lao động – bảo hiểm, các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ…;

Tư vấn toàn diện các hoạt động phát sinh trong quá trình thực hiện kinh doanh tại Việt Nam cho nhà đầu tư.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775