Đầu tư nước ngoài

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Kể từ ngày thi hành Luật Đầu tư 2020 đến nay, các dự án có vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày một tăng lên. Đến nay, FDI đã có mặt khắp 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, trong đó tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm, có lợi thế như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Luật đầu tư 2020 không còn quy định về thuật ngữ “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. Thay vào đó, khoản 18 điều 3 quy định: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”. Trong đó khoản 16 cũng quy định: “Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
Như vậy có thể hiểu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Khái niệm nhà đầu tư nước ngoài cũng được quy định tại khoản 14 điều 3 như sau: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”
Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sau đây phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập:
Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
– Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên

Các hình thức thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định của Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư nước ngoài khi đủ điều kiện theo pháp luật Việt Nam thì có thể thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo một trong hai hình thức sau:

  • Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp.
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốnmua cổ phần, phần vốn góp trong một công ty có 100% vốn của nhà đầu tư Việt Nam được hình thành trước đó.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP hay hợp đồng BCC

Trình tự thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đầu tư thành lập doanh nghiệp mới

Thứ nhất, khi nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ cơ quan có thẩm quyền sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Thứ hai, sau khi đã được cấp giấy chứng nhận thì nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thành lập doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh được chấp thuận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
  • Điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao các giấy tờ sau:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Thứ ba, mở tài khoản đầu tư tại ngân hàng thương mại để tiến hành việc chuyển tiền góp vốn từ nước ngoài vào Việt Nam.

Đầu tư thành lập theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

  • Tìm kiếm, cử đại diện thành lập công ty Việt Nam có lĩnh vực kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư.
  • Nếu như các ngành nghề kinh doanh đòi hỏi có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại cơ quan đầu tư.
  • Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thủ tục nhận chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp của người được cử đại diện hoặc của cổ đông/thành viên.

Các điểm cần lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

  • Về lĩnh vực hoạt động, đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoài các ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay bị cấm đối với mọi doanh nghiệp thì pháp luật có quy định thêm 18 ngành nghề đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, khi đầu tư vào các ngành nghề này, nhà đầu tư phải đảm bảo các điều kiện mà pháp luật quy định.
  • Về việc sử dụng lao động, hiện nay đa số các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu thuê người lao động nước sở tại về làm việc trực tiếp tại Việt Nam. Khi đó, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục xin cấp visa, xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, xin Thẻ tạm trú, GIẤY PHÉP lao động.
  • Về trụ sở đăng ký kinh doanh, phải có địa chỉ cụ thể: số nhà, tên phố, tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố.
  • Cần lưu ý một vài ngành, nghề kinh doanh có yêu cầu cụ thể về tư cách đầu tư phải là cá nhân hoặc pháp nhân.
  • Hầu hết các ngành, nghề kinh doanh không có quy định giới hạn mức đầu tư mà chỉ nhà đầu tư chỉ cần đảm bảo tính khả thi của lượng vốn đầu tư tương xứng với quy mô dự án trừ các ngành trong lĩnh vực giáo dục, bất động sản, lữ hành.
  • Về góp vốn đầu tư thì thời hạn góp vốn không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sẽ phải góp vốn theo hình thức chuyển khoản.

Về người đại diện theo pháp luật, phải đảm bảo có ít nhất một người đại theo pháp luật cư trú nghiệp tại Việt Nam. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú tại Việt Nam.

Dịch vụ pháp lý sẽ cung cấp

  • Tư vấn, giải đáp các vấn đề liên quan về thành lập doanh nghiệp FDI cho khách hàng đồng thời định hướng cho khách hàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, mô hình và cơ cấu tổ chức, quản lý theo pháp luật Việt Nam, điều kiện kinh doanh của các ngành, nghề….
  • Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư.
  • Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm: soạn thảo hồ sơ, nộp và  giải trình hồ sơ với cơ quan đăng ký kinh doanh; nhận kết quả và bàn giao khách hàng.

Phí dịch vụ

Tùy thuộc vào việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đơn giản hay phức tạp mà sẽ có mức phí dịch vụ khác nhau. Nhưng thường phí dịch vụ sẽ được tính theo 2 mức:

  • Phí cố định: sẽ được thanh toán theo từng tiến độ giải quyết tranh chấp.
  • Phí kết quả: thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được.

Cam kết chất lượng

  • Chúng tôi luôn đặt ra nguyên tắc hàng đầu là TẬN TÂM – UY TÍN – HIỆU QUẢ, đảm bảo hoạt động tuân thủ quy định pháp luật và quy tắc đạo đức, hành nghề của luật sư.
  • QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG luôn là động lực để không ngừng cố gắng cải thiện chất lượng dịch vụ, mang đến cho quý khách hàng những trải nghiệm tốt nhất trong quá trình hợp tác và phát triển cùng chúng tôi.
  • CAM KẾT BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG, hạn chế và phòng ngừa tối đa các rủi ro trong quá trình kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững, lâu dài.

Tư vấn luật miễn phí là một đơn vị có kinh nghiệm lâu năm về thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775