Sở hữu trí tuệ

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Nhãn hiệu là những dấu hiệu của một doanh nghiệp dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ hàng hóa của mình với, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa là bảo vệ tài sản trí tuệ của mình để tránh bị hàng giả hàng nhái và được pháp luật bảo hộ.

Trình tự thủ tục về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa bao gồm:

Tra cứu sơ bộ

Trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, hộ kinh doanh cần phải thực hiện việc tra cứu nhãn hiệu một cách chính xác.

Việc này nhằm đánh giá được khả năng đăng ký nhãn hiệu của hộ kinh doanh, tức là nhãn hiệu mà hộ kinh doanh dự định đăng ký có bị trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của một người nào khác đã đăng ký tại Việt Nam cho cùng loại sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự hay chưa.

Ngoài ra, việc tiến hành tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa còn giúp cá nhân/tổ chức tiết kiệm thời gian, chi phí khi đăng ký và giảm thiểu rủi ro.

Cá nhân/tổ chức có thể trực tiếp tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:

Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;

Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);

Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet tại địa chỉ: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php.

Cá nhân/tổ chức cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của một đại diện sở hữu công nghiệp.

Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Sau khi thực hiện việc tra cứu sơ bộ, nếu kết quả cho thấy nhãn hiệu không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký thì cá nhân/tổ chức nên nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa trong thời gian nhanh nhất để có ngày ưu tiên sớm.

Hồ sơ này được nộp tại:

Cục Sở hữu trí tuệ;

Hoặc tại các địa điểm tiếp nhận đơn khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập.

Hồ sơ cũng có thể được gửi qua bưu điện tới các địa điểm tiếp nhận đơn nói trên. Cục Sở hữu trí tuệ không gửi trả lại các tài liệu đã nộp (trừ bản gốc tài liệu nộp để kiểm tra khi đối chiếu với bản sao).

Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:

Để đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, hộ kinh doanh phải nộp tối thiểu các tài liệu sau đây:

Tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa (mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);

Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Ngoài các tài liệu trên, thì tùy từng trường hợp hộ kinh doanh cần bổ sung các tài liệu khác như sau:

 Nếu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận thì có thêm Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại điểm 37.7.a của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho tổ chức (nếu đơn nộp thông qua đại diện);

Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…);

Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Và các tài liệu bổ trợ khác (nếu có).

Đối với trường hợp nhãn hiệu thuộc sở hữu chung của nhiều cá nhân tổ chức thì cần lưu ý:

Vì văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung, do đó, khi làm Tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì nên đánh dấu ” X” vào nội dung yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ đối với các chủ đơn khác để Cục sở hữu trí tuệ vừa cấp văn bằng bảo hộ cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn vừa cấp phó văn bằng bảo hộ cho những người thuộc sở hữu chung khác.

Trường hợp, khi làm hồ sơ đăng ký cấp văn bằng bảo hộ không yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ cho những chủ sở hữu khác thì các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp phó bản văn bằng bảo hộ nhãn hiệu với điều kiện phải nộp lệ phí cấp phó bản. (Phó bản văn bằng bảo hộ này có giá trị tương đương với văn bằng bảo hộ)

 

Để yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, hộ kinh doanh cần phải chuẩn bị các tài liệu sau đây:

Tờ khai cấp phó bản văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu đối tượng công nghiệp (mẫu 03-PBVB/GCN quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN).

Mẫu nhãn hiệu.

Giấy ủy quyền nộp hồ sơ yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền nộp hồ sơ yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho tổ chức (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).

Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Nếu yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì hộ kinh doanh không phải nộp bộ hồ sơ như nêu trên.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:

Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

Đơn bị coi là có thiếu sót trong các trường hợp sau đây:

Đơn không đáp ứng các yêu cầu đối với đơn nêu tại điểm 7.2 của Thông tư Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi vởi Khoản 7 Điều 1 của Thông tư 16/2016/TT-BKHCN (không đủ số lượng bản của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; đơn không thỏa mãn tính thống nhất;

đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; đơn đăng ký nhãn hiệu không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác;

thiếu bản dịch tài liệu hưởng quyền ưu tiên (nếu cần); thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định…);

Chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định đơn và phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định, trừ phí thẩm định nội dung đối với đơn đăng ký sáng chế nếu trong đơn không có yêu cầu thẩm định nội dung;

Không có giấy ủy quyền hoặc giấy ủy quyền không hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ

Thẩm định nội dung đơn: Không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Thủ tục đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa độc quyền:

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tối thiểu

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (2 bản): theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A TT 01/2007/TT-BKHCN; 

Mẫu đơn đăng ký

07 mẫu nhãn hiệu giống nhau: Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;
Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao), hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn nếu Cục sở hữu trí tuệ có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn;

Chứng từ nộp phí, lệ phí
Bạn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên và có thể nộp trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ.

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận
Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

Công việc và Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sảm hóa hàng hóa

Công việc thực hiện:  

Trong trường hợp chúng tôi được Quý Công ty ủy quyền là đại diện sở hữu trí tuệ của Quý Công ty tại Cục Sở hữu trí tuệ (“Cục SHTT”), công việc của chúng tôi sẽ bao gồm:

Tư vấn về mọi vấn đề liên quan đến việc nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa;

Chuẩn bị Đơn, ký đơn (với tư cách là đại diện được uỷ quyền của Quý Công ty) và đi nộp Đơn tại Cục SHTT;

Thông báo về việc nộp đơn với Quý Công ty ngay sau khi nộp đơn;

Nhận tất cả các Thông báo từ Cục SHTT liên quan đến đơn và thông báo đến Quý Công ty;

Xử lý tất cả các thiếu sót liên quan đến Đơn (nếu có yêu cầu từ Cục SHTT);

Tư vấn các giải pháp để vượt qua từ chối của Cục SHTT (nếu Đơn bị từ chối bảo hộ);

Theo dõi tiến trình của Đơn và thường xuyên cập nhật tình trạng cho Quý Công ty cho đến khi có

Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu sau khi cấp bằng (nếu có Giấy chứng nhận)

Chi phí thực hiện công việc:
Theo qui định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Nice phiên bản 10. 

Phí đăng ký nhãn hiệu sẽ được tính dựa trên số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm được chỉ định trong Đơn.

Vì vậy, quý khách hàng nên cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để chúng tôi biết được sản phẩm và dịch vụ mang nhãn hiệu và tính được chi phí thực hiện công việc.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền sản phẩm.
Theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký một nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ là 13-15 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

Theo qui định, qui trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau:

Thẩm định hình thức (1-2 tháng),

Công bố Đơn trên Công báo (2 tháng);

Thẩm định nội dung (9-12 tháng);

Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Trước tiên, đơn sẽ được thẩm định về hình thức xem bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa có đáp ứng các yêu cầu về mặt hình thức không,

Ví dụ như Người Nộp Đơn đã nộp đủ các tài liệu cần thiết chưa, phân nhóm các sản phẩm/dịch vụ có chính xác không… Kết quả của thẩm định hình thức sẽ có trong vòng 1 đến 2 tháng kể từ khi nộp đơn và Cục SHTT sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và gửi cho Người Nộp Đơn.

Sau khi có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong 2 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận Đơn hợp lệ, Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được chuyển sang giai đoạn thẩm định nội dung.

Mục đích của giai đoạn này là xem xét xem nhãn hiệu xin đăng ký có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật không.

Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, CSHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;

Nếu nhãn hiệu không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục SHTT sẽ ra Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (từ chối) và Người Nộp Đơn có 02 tháng để trả lời Thông báo này.

Nếu Đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra Thông báo cấp bằng và Người nộp đơn có nghĩa vụ phải nộp lệ phí cấp bằng trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho người nộp đơn trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp bằng.

Các tài liệu cần thiết để nộp đơn qua đại điện:
Để nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, Quý Công ty chỉ cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin/tài liệu sau đây:
Tên và địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa (nếu đăng ký dưới tên Công ty thì tên/địa chỉ của Công ty phải trùng khớp với Giấy đăng ký kinh doanh)
Mẫu nhãn hiệu xin đăng ký.
Danh mục sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký.
 Giấy ủy quyền (Bên đại diện cung cấp sau), có ký tên Người đại diện và đóng dấu Công ty;

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:

 Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;

Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;

 Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó;

Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với điều kiện

Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

 Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

Người có quyền đăng ký, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của Điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng

Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Trước khi tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ quy trình đăng ký, trả lời các thắc của khách hàng liên quan đến nhãn hiệu.

Quy trình tư vấn của chúng tôi sẽ được thực hiện như sau:

Tư vấn trực tiếp qua điện thoại khi khách hàng kết nối điện thoại với chúng tôi;

Tư vấn qua email, khi nhận được yêu cầu tư vấn quá email từ khách hàng;

Tư vấn trực tiếp qua công cụ hỗ trợ trực tuyến như zalo, skype…;

Tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc tại địa chỉ khách hàng yêu cầu trường hợp khoảng cách địa lý khác hàng gần với công ty chúng tôi;

Trường hợp khách hàng đồng ý với nội dung tư vấn, chúng tôi sẽ soạn thảo dự thảo hợp đồng, giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu. Chúng tôi sẽ chuyển qua email cho khách hàng tham khảo và ký kết trước khi tiến hành thực hiện công việc.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775