Doanh nghiệp

Đăng ký doanh nghiệp

Quyết định thành lập một doanh nghiệp là một quyết định quan trọng đối với bất kỳ nhà đầu tư nào. Để thực hiện được mục tiêu này, nhà đầu tư cần tiến hành rất nhiều công việc khác nhau. Trong đó thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp là bước cơ bản và quan trọng đầu tiên.

Pháp luật Việt Nam quy định mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những thủ tục riêng và có những điều kiện đăng ký doanh nghiệp cần được đáp ứng riêng.

Khái quát chúng về đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.

Điều kiện đăng ký doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể

Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân.

Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Không thuộc đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (Công chức, viên chức…).

Chủ thể thành lập công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân; có tư cách pháp lý theo đúng quy định của Luật Doanh Nghiệp.

Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn hay sẽ tự đầu tư

Khi tìm hiểu các thông tin về đăng ký doanh nghiệp thì việc xác định thành viên, cổ đông của công ty là vô cùng cần thiết và quan trọng.

Đây là vấn đề quan trọng bạn cần phải xác định, các thành viên/ cổ đông góp vốn là những người có thể quyết định sự tồn tại, phát triển hoặc giải thể doanh nghiệp. Hợp tác được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định cho việc thành công của công ty.

Chính vì thế. Hãy suy nghĩ, cân nhắc thật kỹ trước khi hợp tác với cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập công ty.

Loại hình doanh nghiệp

Hiện tại ở Việt Nam có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất cho nên quý doanh nghiệp cũng dễ dàng lựa chọn được loại hình phù hợp với mong muốn của mình:

Doanh nghiệp tư nhân: 1 cá nhân làm chủ (Loại hình này rất ít người lựa chọn do tính rủi ro về mặt pháp lý cao).

đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký doanh nghiệp

Công ty TNHH một thành viên: là công ty mà 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là công ty bao gồm 2 cá nhân/ tổ chức, không quá 50 cá nhân/ tổ chức; các thành viên góp vốn cùng nhau thành lập doanh nghiệp.

Công ty cổ phần: có 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên, không hạn chế số lượng thành viên; là loại hình doanh nghiệp dễ huy động vốn từ bên ngoài.

Để chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, bạn cần phải xem xét dựa trên số lượng thành viên, số vốn góp, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới trong tương lai.

Các loại hình đều có thể chuyển đổi qua lại được nên khi thành lập bạn cũng không cần quá đặt nặng vấn đề loại hình nào. Sau khi hoạt động ổn định mình hoàn toàn có thể Chuyển đổi loại hình cho phù hợp hơn nếu cần.

Đặt tên doanh nghiệp

Việc đặt tên doanh nghiệp phải đáp ứng quy định sau:

“ Điều 37. Tên doanh nghiệp

  1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
  2. a) Loại hình doanh nghiệp;
  3. b) Tên riêng.
  4. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  5. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  6. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  7. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.”

Địa chỉ trụ sở công ty

Căn cứ theo quy định Luật Doanh nghiệp; Trụ sở công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp có địa chỉ được xác định gồm:

Số nhà +tên đường +tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh.

Trụ sở công ty không thể là khu tập thể hoặc chung cư có chức năng để ở.

Nếu địa chỉ dự định thuê làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà, bạn nên kiểm tra xem giấy tờ căn hộ đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê.

Ngành nghề kinh doanh

Theo quy định, doanh nghiệp có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm và cần đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động.

Như vậy, bạn cần xem xét tất cả những lĩnh vực dự định sẽ kinh doanh (càng chi tiết, cụ thể càng tốt) có phù hợp với quy định của pháp luật hay không? Nếu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng những điều kiện gì?…

Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật (Giám đốc/ Tổng giám đốc/ Chủ tịch…) là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

Người đại diện pháp luật của công ty phải có tư cách pháp luật, đồng thời phải là cá nhân có uy tín, năng lực. Vì vậy, cần phải xem xét kỹ trước khi chọn người đại diện pháp luật của công ty.

Vốn điều lệ và vốn pháp định của doanh nghiệp

Vốn điều lệ là tổng số tài sản, tiền mà các thành viên/ cổ đông, chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp trong vòng 90 ngày để doanh nghiệp hoạt động. Do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh.

Vốn pháp định của doanh nghiệp là số vốn nhất định mà theo đúng yêu cầu của pháp luật thì doanh nghiệp đó mới được phép thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.

Số vốn này thể điều chỉnh tăng lên bất cứ khi nào doanh nghiệp muốn và thủ tục cũng rất đơn giản.

Các điều kiện khác

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lê phí.

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà tư vấn luật đưa ra để giải đáp vấn đề điều kiện để đăng ký doanh nghiệp.

Nếu Quý khách hàng còn vướng mắc có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Dưới đây, tư vấn luật sẽ đưa ra các giấy tờ, tài liệu có trong một bộ hồ sơ thành lập công ty mà Quý khách hàng cần phải có khi đăng ký doanh nghiệp.

Giấy tờ tùy thân của các thành viên sở hữu công ty

Bản sao CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.

Hồ sơ đăng ký

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ khác nhau, cụ thể được quy định trong Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

“ Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.”
Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

“ Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
  5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”
Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

“ Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”
dịch vụ đăng ký doanh nghiệp

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

“ Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”

Quy trình đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 quy trình đăng ký doanh nghiệp sẽ diễn ra theo trình tư, thủ tục như sau:

“ Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

  1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
  2. a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  3. b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  4. c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
  6. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  7. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
  9. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.”

Chúng tôi hy vọng nội dung trên có thể giúp cho quý khách có thêm kiến thức khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn đăng ký doanh nghiệp

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp của tư vấn luật chuyên tư vấn cho quý khách hàng hồ sơ, thủ tục và điều kiện đăng ký doanh nghiệp.

Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp liên quan đến thủ tục đăng ký từng loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, phù hợp với thông tin doanh nghiệp cung cấp, giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng về vấn đề đăng ký doanh nghiệp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện quy trình đăng ký doanh nghiệp.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp Việt Nam.

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp của chúng tôi cam kết sẽ tư vấn các quy định liên quan đến đăng ký doanh nghiệp một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý liên quan đến nội dung này. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775