Sở hữu trí tuệ

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Với mạng lưới và cộng sự về sở hữu trí tuệ tại 72 quốc gia, chúng tôi tự tin và khẳng định sẽ cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế và Việt Nam với mức phí tiết kiệm và cách thức đăng ký phù hợp. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế và Việt Nam của Tư Vấn Luật như sau.

Đăng ký nhãn hiệu Madrid

Hệ thống Madrid (chính thức là hệ thống đăng ký nhãn hiệu quốc tế của Madrid) là hệ thống quốc tế chính để tạo điều kiện cho việc đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại các nước trên thế giới. Hệ thống này gồm có:

Thoả ước Madrid (MA).

Nghị định thư Madrid (MP).

Hiện nay, Việt Nam vừa là thành viên của Thỏa ước Madrid vừa là thành viên của Nghị định thư Madrid, cho nên các doanh nghiệp Việt Nam có thể lựa chọn một trong hai hình thức này để đăng ký nhãn hiệu của mình tại các quốc gia thành viên.

đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Tuy cùng chung một hệ thống và đều được sử dụng để đăng ký nhãn hiệu quốc tế nhưng giữa Nghị định thư Madrid và Thỏa ước Madrid vẫn có những điểm khác biệt, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nghị định thư Madrid

Thỏa ước Madrid

Cơ sở đăng ký

Dựa trên đơn đăng ký đã nộp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đã được cấp tại nước xuất xứ.

Dựa vào Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại nước sở tại.

Ngôn ngữ đơn đăng ký

Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp

Tiếng Pháp

Điều kiện nộp đơn

Doanh nghiệp có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế ngay sau khi đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ở nước sở tại mà không cần phải đợi đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại nước đó

Doanh nghiệp có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế sau khi đã được cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại nước sở tại

Hiệu lực đăng ký quốc tế

Trong vòng 18 tháng kể từ khi nộp đơn hợp lệ, nhãn hiệu đăng ký quốc tế sẽ được chấp nhận bảo hộ ở nước chỉ định trong đơn nếu đơn không bị nước chỉ định từ chối bảo hộ trong thời han quy định

Trong vòng 12 tháng, kể từ khi đơn được nộp hợp lệ nhãn hiệu đăng ký quốc tế sẽ được chấp nhận bảo hộ ở nước chỉ định trong đơn nếu đơn không bị nước chỉ định từ chối bảo hộ trong thời hạn quy định.

Thời hạn bảo hộ

10 năm và có thể được gia hạn thêm.

20 năm và có thể gia hạn thêm

Chuyển đổi đơn đăng ký quốc tế thành đơn quốc gia

Đơn đăng ký chỉ định tại các quốc gia vẫn có hiệu lực và giữ nguyên ngày chỉ định trong trường hợp đơn đăng ký tại nước xuất xứ bị đình chỉ toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa/dịch vụ nếu việc chỉ định được thực hiện trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp đơn tại nước xuất xứ

Không quy định về việc chuyển đổi đơn

Mức độ phụ thuộc vào Giấy chứng nhận gốc tại nước xuất xứ

Không đề cập đến vấn đề này

Sẽ bị mất hiệu lực bảo hộ nếu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại nước xuất xứ bị hủy bỏ vì bất kỳ lý do gì.

Cách tính phí chỉ định

Phí theo từng nước quy định, hoặc theo quy định chung

Phí theo quy định chung

Số lượng quốc gia có thể lựa chọn chỉ định bảo hộ

81

56

Thông qua các điểm khác biệt cơ bản nêu trên, có thế thấy những ưu và nhược điểm của từng hình thức đăng ký theo Thỏa ước Madrid và theo Nghị định thư Madrid.

Vì vậy, khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo hệ thống Madrid, doanh nghiệp Việt Nam cũng cần phải chú ý đến tính hiệu quả để lựa chọn hình thức đơn đăng ký phù hợp.

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid

Việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid là hình thức nộp đơn đăng ký quốc tế được áp dụng đối với các nước là thành viên của hệ thống Madrid.

Việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được tiến hành tại Văn phòng Quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) và trong đơn sẽ chỉ định tới các nước là thành viên của hệ thống Madrid.

Doanh nghiệp có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu dựa trên đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam, trong các trường hợp sau đây:

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Thoả ước Madrid;

Doanh nghiệp đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Nghị định thư Madrid.

Điều kiện đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid

Ngoài đáp ứng các điều kiện tương tự như đối với đăng ký nhãn hiệu trong nước – xem chi tiết tại công việc “Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu” thì doanh nghiệp khi đăng ký nhãn hiệu quốc tế cần lưu ý thêm: việc đăng ký phải được tiến hành tại 01 quốc gia là thành viên của hệ thống Madrid.

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế 1

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế 1

Tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Doanh nghiệp muốn đăng ký nhãn hiệu quốc tế dưới hình thức này thì nên thực hiện tra cứu trước khả năng đăng ký nhãn hiệu để có thể tránh được rủi ro khi đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế bị từ chối do tương tự gây nhầm lẫn với đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu đã được bảo hộ tại từng nước.

Sau khi đáp ứng các điều kiện trên và đảm bảo nhãn hiệu của mình không tương tự gây nhầm lẫn với đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu đã được bảo hộ tại từng nước thì doanh nghiệp có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid tại Văn phòng Quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) thông qua Cục Sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid

Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam (mẫu 06-ĐKQT quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN).

Trong tờ khai cần chỉ rõ các nước là thành viên Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid mà doanh nghiệp muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

  1. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu (mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí).

Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu phải được làm bằng cách điền chính xác, đầy đủ thông tin vào các mục dành cho người nộp đơn.

  1. Mẫu nhãn hiệu (đã được đăng ký tại Việt Nam)
  2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu
  3. Nếu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận thì có thêm Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
  4. Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (nếu đơn nộp thông qua đại diện)
  5. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
  6. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
  7. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
  8. Bản sao Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (áp dụng đối với trường hợp nộp đơn theo Nghị định thư Madrid).
  9. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (áp dụng đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận tại nước sở tại).
  10. Bản cam kết sẽ sử dụng nhãn hiệu tại các nước yêu cầu đăng ký bảo hộ (nếu chỉ định vào các quốc gia Ireland, Singapore, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ).

Cục Sở hữu trí tuệ chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định.

Lưu ý:

Doanh nghiệp cần tính sơ bộ tổng số phí, lệ phí theo biểu lệ phí in trên mẫu đơn hoặc có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thông báo chính xác số phí, lệ phí cần phải nộp cho Văn phòng quốc tế.

Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp các khoản phí, lệ phí đó cho Văn phòng quốc tế và phải nộp thêm các khoản lệ phí, phí liên quan theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Doanh nghiệp phải bảo đảm các thông tin (đặc biệt về tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ và phân nhóm hàng hoá, dịch vụ) khai trong đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu là chính xác, kể cả về ngôn ngữ, dịch thuật và thống nhất với các thông tin ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở tương ứng.

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các khoản lệ phí phát sinh liên quan đến sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu do việc khai báo các thông tin không chính xác hoặc không thống nhất theo thông báo của Văn phòng quốc tế.

Mọi thư từ, giao dịch liên quan đến đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá đều được thực hiện thông qua Cục Sở hữu trí tuệ.

Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thông báo kịp thời các yêu cầu của doanh nghiệp cho Văn phòng quốc tế và ngược lại, tuân theo quy định của điều ước quốc tế liên quan.

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI CHÂU ÂU

Để tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và đỡ tốn kém cho các chủ nhãn hiệu trong việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại Châu Âu, cộng đồng châu Âu đã thành lập riêng một hệ thống đăng ký nhãn hiệu vào tất cả các quốc gia thành viên được gọi là nhãn hiệu cộng đồng hay CTM (Community trade mark).

Để được bảo hộ ở tất cả 27 quốc gia thành viên, người nộp đơn chỉ cần nộp một đơn đăng ký duy nhất. Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ ở tất cả các quốc gia thành viên của cộng đồng.

Tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn:

Tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của Người nộp đơn;

Giấy uỷ quyền của Người nộp đơn;

5 mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;

 Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

Cơ quan nhận đơn: “The Office for Hamonization in the Internal market”, viết tắt là OHIM, có trụ sở tại Tây Ban Nha.

Đơn đăng ký nhãn hiệu CTM có thể được làm bằng một trong 11 ngôn ngữ chính thức của Cộng đồng (đây được gọi là ngôn ngữ thứ nhất). Trong đơn, người nộp đơn phải tuyên bố chọn một trong 5 ngôn ngữ: Tây ban nha, Đức, Anh, Pháp và Ý (đây là 5 ngôn ngữ chính thức được sử dụng ở OHIM) là ngôn ngữ thứ hai để sử dụng khi tiến hành các thủ tục, ví dụ như phản đối đơn, khiếu nại, huỷ bỏ hiệu lực, v.v…

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI MỸ

Người nước ngoài có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ dựa trên các căn cứ sau:

Nhãn hiệu đã được sử dụng trong thương mại tại Mỹ;

Có ý định sử dụng nhãn hiệu trong thương mại tại Mỹ;

Nhãn hiệu đã được nộp đơn đăng ký tại một nước là thành viên của Công ước Paris, hoặc nước là thành viên của một Thoả ước quốc tế về nhãn hiệu mà Mỹ công nhận;

Nhãn hiệu đã được đăng ký tại nước xuất xứ của Người nộp đơn.

Các tài liệu và thông tin cần thiết cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ bao gồm:

Mẫu nhãn hiệu xin đăng ký;

Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

Thông tin về người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (tên, địa chỉ, quốc tịch,…);

Ngoài các tài liệu trên, người nộp đơn cần nộp thêm một số tài liệu cần thiết tùy thuộc vào căn cứ nộp đơn:

Trường hợp nhãn hiệu đã được sử dụng: người nộp đơn cần tuyên bố trong đơn rằng nhãn hiệu đã được sử dụng và tài liệu thể hiện việc sử dụng nhãn hiệu (như mẫu bao bì chứa nhãn hiệu hoặc ảnh chụp nhãn hiệu được sử dụng trên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,…);

Trường hợp nhãn hiệu chưa được sử dụng: người nộp đơn cần tuyên bố trong đơn ý định sử dụng nhãn hiệu trong thương mại Mỹ.

Trong trường hợp này, người nộp đơn phải tiến hành sử dụng nhãn hiệu thực sự trong thương mại Mỹ sau khi nộp đơn.

Văn bằng bảo hộ chỉ được cấp sau khi người nộp đơn đã nộp đầy đủ những tài liệu cần thiết thể hiện việc sử dụng nhãn hiệu trong thực tế.

Trường hợp dựa trên đơn đăng ký đã nộp ở một nước khác hoặc nước xuất xứ của người nộp đơn: người nộp đơn cần tuyên bố ý định sư dụng nhãn hiệu trong thương mại Mỹ kèm theo các tài liệu và bản sao công chứng đơn đã nộp ở nước khác;

Xem xét đơn đăng ký:

Đơn đăng ký sau khi nộp sẽ được chuyển sang giai đoạn xét nghiệm đơn thường kéo dài 05 tháng. Nếu đơn đăng ký không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, cơ quan Sáng chế và nhãn hiệu Mỹ sẽ ra thông báo từ chối, người nộp đơn có quyền khiếu nại thông báo trên trong thời hạn 06 tháng.

Ngược lại, nếu đơn đăng ký đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ thì sẽ được chuyển sang giai đoạn công bố đơn trên công báo nhãn hiệu hàng hóa.

Hết thời hạn đăng trên công báo nhãn hiệu hàng hóa, nếu không có cá nhân, tổ chức nào phản đối, người nộp đơn sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu tại Mỹ là 10 năm.

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI LÀO, CAMPUCHIA VÀ MYANMAR

Đăng ký nhãn hiệu tại Lào:

Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Lào cần nộp đơn thông qua:

Đại diện hợp pháp tại CHDCND Lào hoặc;

Tổ chức đại diện SHTT tại Lào.

Cũng giống như nhiều quốc gia khác, CHDCND Lào cũng áp dụng Bảng phân loại hàng hóa và dịch vụ Quốc tế theo Thỏa ước NICE. Mỗi đơn đăng ký chỉ được dùng để đăng ký cho 01 nhãn hiệu.

Các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu:

Tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của Người nộp đơn;

Giấy uỷ quyền có công chứng của Người nộp đơn. Giấy ủy quyền phải nêu cụ thể nhãn hiệu Mỗi giấy ủy quyền chỉ được sử dụng cho việc đăng ký 01 nhãn hiệu; chỉ được sử dụng cho nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu khi các đơn đăng ký này nộp cùng nhau.

10 (mười) mẫu nhãn hiệu cần đăng ký có kích thước không nhỏ hơn 50 x 50mm và không lớn hơn 100 x 100 mm;

Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

Nhãn hiệu đăng ký sẽ trải qua các giai đoạn thẩm định cả về hình thức và nội dung có thể kéo dài đến 06 tháng. Nhãn hiệu được bảo hộ trong thời hạn 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Đăng ký nhãn hiệu tại Campuchia:

Người nước ngoài có thể nộp đơn đăng ký ở Campuchia cho nhãn hiệu đã được đăng ký ở một quốc gia khác hoặc nhãn hiệu đăng ký đầu tiên ở Campuchia.

Trường hợp nhãn hiệu đã được đăng ký ở quốc gia khác, người nộp đơn cần cung cấp các thông tin về đơn đăng ký đầu tiên cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu Campuchia. Trường hợp đơn đăng ký ở Campuchia là đơn đăng ký đầu tiên thì người nộp đơn phải nêu rõ “ý định sử dụng nhãn hiệu” trong đơn.

Các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc đăng ký nhãn hiệu ở Campuchia gồm có:

Tên và địa chỉ đầy đủ của người nộp đơn;

Giấy ủy quyền của chủ nhãn hiệu có công chứng của nước sở tại;

20 mẫu nhãn hiệu có kích thước không dưới 50×50 mm và không lớn hơn 80 x 80 mm;

Danh mục hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký bảo hộ;
Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên (nếu có).

Mỗi đơn đăng ký ở Campuchia chỉ được đăng ký cho một nhãn hiệu và cho 01 nhóm sản phẩm dịch vụ. Đơn đăng ký cũng phải trải qua các giai đoạn xem xét về nội dung và hình thức. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thường được cấp trong vòng 5-6 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu tại Campuchia là 10 năm kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày hưởng quyền ưu tiên.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký, chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp “Bản tuyên thệ về việc sử dụng nhãn hiệu” nếu nhãn hiệu được sử dụng tại Campuchia hoặc “Bản tuyên thệ về việc không sử dụng nhãn hiệu” nếu nhãn hiệu không được sử dụng.

đăng ký thương hiệu quốc tế

Đăng ký thương hiệu quốc tế

Trường hợp chủ nhãn hiệu không nộp bản tuyên thệ, nhãn hiệu sẽ bị đình chỉ nếu có người thứ 3 yêu cầu.

Đăng ký nhãn hiệu tại MYANMAR:

Ở Myanmar, việc đăng ký nhãn hiệu không bắt buộc vì nhãn hiệu có thể được bảo hộ thông qua thực tế sử dụng.

Tuy nhiên, việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa giúp chủ sở hữu nhãn hiệu chống lại hành vi xâm phạm quyền một cách hữu hiệu. Sau khi đăng ký, nhãn hiệu sẽ được đăng trên báo chí để cảnh báo về quyền sở hữu công nghiệp.

Việc đăng báo này được coi là bằng chứng về việc sử dụng nhãn hiệu và đươc chấp nhận trong phiên tòa dân sự và hình sự để chống lại bên thứ ba.

Cá nhân, tổ chức nước ngoài không thể trực tiếp nộp đơn tại Myanmar mà phải thông qua Người ủy quyền hợp pháp tại Myanmar hoặc Tổ chức đại diện về nhãn hiệu tại Myanmar.

Hồ sơ đăng ký gồm có:

Giấy ủy quyền có công chứng và được xác nhận của Đại sứ quán hoặc Cơ quan lãnh sự của Myanmar ở nước ngoài;

Bản tuyên thệ về quyền sở hữu đối với nhãn hiệu (làm theo mẫu). Bản tuyên thệ phải có chữ ký và dấu (nếu có) của chủ sở hữu, được công chứng tại cơ quan công chứng, sau đó được hợp pháp hóa lãnh sự tại lãnh sự quán Myanmar nơi gần nhất;

12 mẫu nhãn hiệu;

Danh mục sản phầm và/hoặc dịch vụ (không nhất thiết phải phân loại theo phân loại quốc tế);

Thông thường, việc đăng ký một nhãn hiệu ở Myanmar trải qua 03 bước:

Tra cứu nhãn hiệu tại Cơ quan có thẩm quyền;

Nộp đơn đăng ký;

Đăng thông báo trên báo chí.

 Thời gian từ khi nộp đơn đăng ký đến khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là từ 04-06 tuần.

Myanmar không có quy định về thời hạn bảo hộ nhãn hiệu, tuy nhiên, chủ sở hữu nhãn hiệu được khuyến cáo về việc đăng thông báo sử dụng nhãn hiệu trên báo chí 03-05 năm một lần để ngăn ngừa hành vi xâm phạm và là bằng chứng về việc sử dụng nhãn hiệu.

NHỮNG DỊCH VỤ NHÃN HIỆU NÀO CHÚNG TÔI CÓ THỂ CUNG CẤP?

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Thực thi, xử lý xâm phạm nhãn hiệu

Giải quyết tranh chấp về nhãn hiệu

Quản lý hồ sơ nhãn hiệu đăng ký quốc tế (Đơn và quá trình sau khi cấp bằng)

Tra cứu và lựa chọn nhãn hiệu phù hợp

Theo dõi nhãn hiệu

Phản đối cấp nhãn hiệu có khả năng gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu của Khách hàng

Huỷ nhãn hiệu trên cơ sở sử dụng nhãn hiệu

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775