Sở hữu trí tuệ

Đăng ký sở hữu thương hiệu

Đăng ký sở hữu thương hiệu là một trong những vấn đề rất quan tọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của những người tạo ra sản phẩm sở hữu trí tuệ đó. Sau đây chúng tôi sẽ gửi đến quý khách hàng thông tin về đăng ký sở hữu thương hiệu như sau:

ĐĂNG KÝ SỞ HỮU THƯƠNG HIỆU

Thế nào là nhãn hiệu (logo) ? Có những loại nhãn hiệu nào?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Các loại nhãn hiệu cơ bản gồm:

Nhãn hiệu thông thường: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

 Nhãn hiệu liên kết: là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu (Logo)

Chi phí đăng ký sở hữu thương hiệu bao gồm phần lệ phí nộp cho nhà nước (Cục sở hữu trí tuệ) và phí dịch vụ cho đơn vị tư vấn và thực hiện đăng ký.

Chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu logo chúng tôi

Để sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu chuyên nghiệp của chúng tôi như trên, quý khách hàng chỉ cần trả 1.500.000 VND/nhãn hiệu.

Chi phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu (Nộp tại Cục sở hữu trí tuệ)

Đối với mỗi Đơn đăng ký Nhãn hiệu thông thường (đăng ký bảo hộ cho một Nhóm hàng hóa, dịch vụ gồm 06 sản phẩm hàng hóa, dịch vụ):

Lệ phí nộp đơn: 150.000đ/đơn;

Phí thẩm định nội dung: 550.000đ;

Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: 180.000đ;

Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000đ;

Lệ phí công bố nhãn hiệu: 120.000đ;

Lệ phí đăng bạ: 120.000đ;

Lệ phí với Đơn đăng ký Nhãn hiệu gồm nhiều nhóm, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ:

Lệ phí nộp đơn: 150.000đ/đơn;

Phí thẩm định nội dung đơn đăng ký Nhãn hiệu:

 Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ: 550.000đ;

Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ có trên 6 sản phẩm/dịch vụ đăng ký, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 120.000đ

Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu:

Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ: 180.000đ;

Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ có trên 6 sản phẩm/dịch vụ đăng ký, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30.000đ

Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000đ;

Lệ phí đăng bạ: 120.000đ;

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu (Logo) – Thương hiệu

Để đăng ký được nhãn hiệu thành công, việc tiên quyết là nắm được quy trình thủ tục đăng ký nhãn hiệu, logo, thương hiệu của chúng tôi – đơn vị số 01 trên google về cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.

Chủ thể có quyền đăng ký sở hữu thương hiệu là ai?

Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký sở hữu thương hiệu cho các trường hợp sau:

Đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất. Điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó và không phản đối việc đăng ký đó.

Tổ chức tập thể đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng;

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận. Điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

Cách thức nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu – thương hiệu

Đơn đăng ký quyền sở hữu thương hiệu được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy cho Cục sở hữu trí tuệ. Hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Cá nhân nước ngoài không thường trú, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Lưu ý về Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên 

Văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ khi:

Có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau;

Có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau

  1. TRA CỨU SỞ HỮU THƯƠNG HIỆU

Tra cứu sở hữu thương hiệu chính là một bước quan trọng trong quy trình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật. Từ đó tránh được tình trạng đơn xin bảo hộ nhãn hiệu bị trả về do các vấn đề bị trùng hay gây nhầm lẫn. Khi tra cứu nhãn hiệu cần thực hiện những bước gì? Tất cả những thông tin bạn đang tìm kiếm đều được chúng tôi tổng hợp trong bài viết “Tra cứu nhãn hiệu cục sở hữu trí tuệ theo quy định mới nhất” dưới đây.

Cách Tra Cứu Nhãn Hiệu Tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Theo Quy Định

Cách 1: Tra cứu trên cơ sở dữ liệu trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Truy cập vào địa chỉ tra cứu nhãn hiệu tại trang: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

Nhập thông tin nhãn hiệu cần tra cứu vào ô nhãn hiệu tìm kiếm: Ví dụ nhập chữ VINAMILK (đối với nhãn hiệu chữ).

Điền hông tin phân loại hình vào ô phân loại hình (nếu nhãn hiệu bạn muốn đăng ký là nhãn hình).

Nhập thông tin những nhóm sản phẩm/ dịch vụ vào ô nhóm sản phẩm/ dịch vụ (Ví dụ: nhóm 12) và thông tin về tên của sản phẩm/ dịch vụ (Ví dụ: Xe ô tô).

Lưu ý:  Kết quả sẽ trả về để khách hàng tham khảo và đánh giá xem nhãn hiệu mình tra cứu có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của đơn vị khác hay không. Tuy nhiên, việc tra cứu nhãn hiệu theo hình thức này chỉ mang tính chất tham khảo và kết quả chỉ chính xác khoảng 50% do dữ liệu trực tuyến nêu trên sẽ không được áp dụng đầy đủ theo thời gian nộp đơn.

Cách 2: Tra cứu nhãn hiệu nâng cao tại cục sở hữu trí tuệ

Tra cứu sở hữu thương hiệu nâng cao chính là việc tra cứu nhãn hiệu được thực hiện với sự hỗ trợ của những chuyên viên tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Để tiến hành tra cứu nhãn hiệu nâng cao,  bạn sẽ ủy quyền cho một tổ chức đại diện quyền sở hữu trí tuệ để làm việc với một chuyên viên để tiến hành gửi hồ sơ tra cứu nhãn hiệu cho chuyên viên, sau đó chuyên viên sẽ trực tiếp tra cứu trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Với cách tra cứu này, kết quả tra cứu sẽ đánh giá được trên 90% khả năng được bảo hộ của nhãn hiệu.

Lưu ý: Hình thức tra cứu này sẽ mất chi phí tra cứu.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TRA CỨU NHÃN HIỆU

Đảm bảo nhãn hiệu bạn đăng ký không bị trùng

Việc Tra cứu sở hữu thương hiệu sẽ giúp kiểm tra xem nhãn hiệu mà cá nhân và doanh nghiệp chuẩn bị đăng ký có bị trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với những nhãn hiệu khác đã đăng ký hay chưa để đưa ra hướng giải quyết hợp lý.

Tránh mất thời gian và chi phí

Theo thống kê, số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hàng năm là hơn 30.000 đơn đăng ký. Do đó, việc lựa chọn nhãn hiệu sẽ không tương tự hoặc trùng với những nhãn hiệu đã nộp trước là rất quan trọng đối với những chủ sở hữu nộp sau.

Trong những trường hợp kết quả tra cứu là không khả quan cho khả năng đăng ký, việc này sẽ giúp người tra cứu tránh mất kinh phí để tiến hành đăng ký cũng như thời gian chờ đợi Cục Sở Hữu Trí Tuệ xét duyệt hồ sơ.

Kiểm tra tính chính xác khi tra cứu

Sau khi đã đăng ký, việc tra cứu sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp có thể kiểm tra được những thông tin trong Giấy chứng nhận nhãn hiệu đã được cấp có chính xác với dữ liệu trong hệ thống thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ hay chưa, nếu có phát sinh sai sót thì kịp thời chỉnh sửa lại.

ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU ĐƯỢC BẢO HỘ

theo quy định pháp luật được quy định tại Điều 72, 73 và Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ 2005 và Điều 39 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN:

Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu với nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ của những chủ thể khác.

Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu như sau

Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định:

Trong tờ khai kèm theo danh mục hàng hoá, dịch vụ kèm theo được phân loại sản phẩm/ dịch vụ theo bảng Nice 10 sửa đổi bổ sung 2014.

2 Tờ khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Phụ lục A thông tư 01/2007/TT-BKHCN (mẫu 04-NH).

8 Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký đáp ứng theo quy định tại Điều 37.5 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

Thời gian để công bố đơn đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định tại 14.2.b Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ:

Thời gian thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại 15.8.b.(ii) là 6 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Thời hạn cấp văn bằng theo quy định tại Điều 18.2.a Thông tư 01/2007/TT-BKHCN

“Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn những khoản phí và lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.”

Trên đây là tất cả những thông tin về cách đăng ký sở hữu thương hiệu và tra cứu sở hữu thương hiệu mà có thể bạn cần biết. Bao gồm cách đăng ký trực tuyến và thông qua chuyên viên cũng như một số điều kiện về bảo hộ nhãn hiệu. Hi vọng bài viết này đã cung cấp đầy đủ những thông tin bạn cần biết.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775