Doanh nghiệp

Điều kiện kinh doanh khách sạn

Cùng với sự phát triển nhanh chóng về du lịch, thì “nghề khách sạn” được xem là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận “khủng”. Chính vì vậy nhu cầu cần thuê khách sạn để kinh doanh ngày càng nhiều, cùng với đó mà nhiều người đầu tư khách sạn để kinh doanh nhưng lại gặp khó khăn khi không biết phải đáp ứng các điều kiện gì? thủ tục giấy tờ như thế nào?

Để giúp Quý Khách hàng nắm được các quy định về điều kiện kinh doanh khách sạn, các thủ tục giấy phép kinh doanh khách sạn cần thiết nhất, chúng tôi xin tổng hợp và hướng dẫn chi tiết trong bài viết sau đây.

Kinh doanh khách sạn là gì? Điều kiện kinh doanh khách sạn

Theo khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì kinh doanh dịch vụ lưu trú bao gồm các cơ sở lưu trú theo quy định của pháp Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.

Căn cứ theo quy định trên thì có thể hiểu kinh doanh dịch vụ du lịch – Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh dựa trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách hàng nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích mang lại lợi nhuận.

Theo quy định tại Luật đầu tư năm 2014, Luật 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung điều 6 và phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của luật đầu tư thì kinh doanh khách sạn nằm trong nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày và là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Theo Điều 48 Luật kinh doanh khách sạn – Luật du lịch năm 2017 quy định khách sạn thuộc loại cơ sở lưu trú du lịch. Căn cứ Điều 49 Luật du lịch năm 2017 thì điều kiện kinh doanh khách sạn bao gồm:

–           Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

–           Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

–           Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Căn cứ theo quy định trên thì các điều kiện kinh doanh khách sạn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Về điều kiện đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú

Để kinh doanh khách sạn, kinh doanh lưu trú du lịch, Quý Khách hàng cần phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật về doanh nghiệp. Tùy vào khả năng, quy mô, chiến lược phát triển, Quý Khách hàng có thể lựa chọn các hình thức doanh nghiệp quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014. Với kinh nghiệm nhiều năm của chúng tôi, khi kinh doanh khách sạn, nhiều khách hàng thường lựa chọn các mô hình công ty như: công ty tnhh, công ty cổ phần,…….

Khi đăng ký kinh doanh, Quý Khách hàng lưu ý là cần đăng ký mã ngành 5510 – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Thứ hai, Về việc đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật

–           Theo Điều 8 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì kinh doanh lưu trú là một trong những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý.

Vì vậy, điều kiện kinh doanh khách sạn là doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận về đủ điều kiện an ninh, trật tự.

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp theo quy định Điều 7, Nghị định 96/2016/NĐ-CP.

–           Theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường quy định dịch vụ ăn uống có quy mô diện tích nhà hàng phục vụ dưới 200 m2 không phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

Nếu Quý Khách hàng kinh doanh khách sạn và dịch vụ ăn uống mà có diện tích từ 200 m2 trở lên thì Quý Khách hàng phải làm thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

–           Kinh doanh nhà nghỉ cần điều kiện gì về an toàn thực phẩm? Tại Khoản 5 Điều 2 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 quy định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể. Khoản 10 Điều 5 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 quy định hành vi cấm sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Do vậy, nếu Quý Khách hàng có kế hoạch kinh doanh khách sạn và kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống thì cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

–           Theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy thì Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên nằm trong danh mục có nguy hiểm về cháy nổ và thuộc diện phải thông báo với cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào sử dụng.

Ngoài ra Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên cũng nằm trong danh mục dự án, công trình do cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

Thứ ba, Về điều kiện cơ sở vật chất để kinh doanh khách sạn

Tại Điều 21 Nghị định 168/2017/NĐ-CP thì điều kiện đối với khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch; các loại hình khách sạn bao gồm: Khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn bên đường, khách sạn nổi và khách sạn thành phố.

–           Khách sạn nghỉ dưỡng: Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt thự, nhà thấp tầng, căn hộ, ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp;

–           Khách sạn bên đường: Cơ sở lưu trú du lịch gần đường giao thông, có bãi đỗ xe nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú của khách sử dụng phương tiện giao thông đường bộ (xe máy, ô tô) đi du lịch hoặc nghỉ ngơi giữa những chặng đường dài;

–           Khách sạn nổi: Cơ sở lưu trú du lịch neo đậu trên mặt nước và có thể di chuyển khi cần thiết;

–           Khách sạn thành phố: Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng tại các đô thị phục vụ khách du lịch (tham khảo tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn mới nhất).

Vậy, kinh doanh khách sạn cần gì? các điều kiện cụ thể bao gồm:

–           Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.

–           Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.

–           Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường.

–           Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.

–           Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày (tham khảo điều kiện kinh doanh nhà nghỉ).

Các thủ tục giấy phép về điều kiện kinh doanh khách sạn cần thiết nhất

Như đã đề cập ở trên, để kinh doanh khách sạn, Quý Khách hàng cần đáp ứng nhiều điều kiện khác nhau. Trong nội dung phần này, chúng tôi sẽ hướng dẫn Quý Khách hàng thực hiện các thủ tục xin các giấy phép cần thiết nhất để kinh doanh khách sạn.

Thứ nhất, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh

Để thành lập công ty, Quý Khách hàng cần thực hiện các công việc theo quy trình sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư

Thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc danh sách cổ đông công ty cổ phần;
  • Bản sao y công chứng một trong các giấy tờ chứng thực:

+          Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+          Quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu/chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;

  • Quyết định góp vốn thành lập công ty đối với thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục.

Sau khi chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, Quý Khách hàng nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trong thời gian từ 03 (ba)-05 (năm) ngày làm việc, sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Chúng tôi nhận được nhiều thắc mắc như kinh doanh nhà nghỉ cần bao nhiêu vốn, khi thành lập doanh nghiệp để kinh doanh khách sạn, không có quy định về mức vốn tối thiểu mà Quý Khách hàng phải đáp ứng.

Bước 2: Đăng bố cáo nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh trong thời hạn 30 ngày.

Quý Khách hàng lưu ý, nếu không thực hiện đăng bố cáo, doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo mẫu dấu

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 và Nghị định số 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của luật doanh nghiệp thì trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp phải gửi thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia nếu hồ sơ hợp lệ.

Thứ hai, Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Trong các loại giấy phép kinh doanh để kinh doanh khách sạn thì giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là rất cần thiết. Tại Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

–           Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).

–           Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ như: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; GCN đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; GCN đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo về mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;

Trường hợp trong các văn bản quy định trên không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu để chứng minh về các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động như giấy đăng ký ngành nghề kinh doanh và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh/cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an sử dụng tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp) (xem hướng dẫn cách xin cấp giấy phép kinh doanh nhà nghỉ).

–           Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (tùy trường hợp);

–           Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

+          Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội);

Bản khai lý lịch của những người nêu trên nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

+          Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

+          Đối với trường hợp 01 (một) cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Cơ sở kinh doanh lựa chọn việc nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền/gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính/nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.

Đối với hình thức nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an thì khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở kinh doanh phải chuyển cho cơ quan Công an có thẩm quyền các văn bản, tài liệu quy định tại các Điều 19, 20, 21 hoặc Điều 22 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

Lưu ý:

–           Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc một cơ sở kinh doanh nhưng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an thì nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền cao nhất để cấp một Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho các ngành, nghề đó;

–           Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau nhưng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an thì mỗi cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền cao nhất để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng cơ sở kinh doanh;

–           Đối với các chi nhánh, các cơ sở kinh doanh trực thuộc có địa điểm kinh doanh ngoài địa điểm của cơ sở kinh doanh chính, thì mỗi chi nhánh, cơ sở kinh doanh trực thuộc nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền quản lý cơ sở kinh doanh chính để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho chi nhánh và cơ sở kinh doanh trực thuộc đó.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý và giải quyết hồ sơ

Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.

Thứ ba, Thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

Một trong các thủ tục đăng ký kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn là thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. Căn cứ Luật bảo vệ môi trường 2014, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường thì hồ sơ, trình tự thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cơ sở kinh doanh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Ba bản kế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu;
  • Một báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cơ sở xin xác nhận nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa. Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ và trình Lãnh đạo Ban ghi ý kiến, sau đó giao chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Sau khi nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ phải thông báo bằng văn bản cho chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian nộp hồ sơ xin xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Lãnh đạo Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Bình cấp Giấy xác nhận doanh nghiệp đã đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

Thứ 4, Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm

Như đã đề cập ở trên, theo kinh nghiệm kinh doanh nhà nghỉ nếu khi kinh doanh khách sạn và có kinh doanh cả dịch vụ ăn uống thì cần phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận về việc đủ điều kiện an toàn về vệ sinh thực phẩm. Căn cứ Điều 36 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Theo đó quy trình xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm bao gồm:

–           Đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

–           Bản sao y có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;      

–           Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, về trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

–           Giấy xác nhận đủ điều kiện sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.

Theo quy định tại Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012  thì Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên cấp theo quy định.

Vì vậy, yêu cầu “xét nghiệm phân” sẽ do cơ quan y tế quyết định phụ thuộc vào mùa dịch, vùng dịch.

–           Giấy xác nhận về việc đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công Thương chỉ định cấp theo quy định và có thời hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Bước 1, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và giải quyết

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và phải nêu rõ lý do.

Theo quy định tại Điều 37 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 thì giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật an toàn thực phẩm năm 2010.

Thứ năm, Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh Giấy chứng nhận an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch

Căn cứ quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm 02 bộ, có ký xác nhận của chủ đầu tư, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo, cụ thể như sau:

–           Văn bản của chủ đầu tư đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy;

–           Bản sao y văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;

–           Dự toán về tổng mức đầu tư dự án, công trình;

–           Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Vậy, nơi cấp giấy phép kinh doanh phòng cháy chữa cháy là ở đâu? Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ tại Bước 1, Quý Khách hàng nộp hồ sơ tại Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm:

(i) Xem xét, trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch, hồ sơ thiết kế cơ sở; chấp thuận địa điểm xây dựng công trình; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình.

(ii) Kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng.

(iii) Kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về việc đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền.

Khoảng 05 – 10 ngày làm việc đối Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cấp giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản.

Thứ sáu, Thủ tục thông báo tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh các sản phẩm du lịch phải thực hiện thông báo bằng văn bản cho Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức kinh doanh sản phẩm du lịch chậm nhất 15 ngày trước khi bắt đầu kinh doanh.

Dịch vụ thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh khách sạn của chúng tôi

Là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm và thực hiện các thủ tục xin giấy phép con, chúng tôi là đơn vị dẫn đầu trong các dịch vụ tư vấn cấp giấy phép con. Khi sử dụng dịch vụ pháp lý để kinh doanh khách sạn của chúng tôi, Quý Khách hàng sẽ được:

–           Tư vấn miễn phí các quy định pháp luật liên quan đến kinh doanh khách sạn như: tư vấn kinh doanh khách sạn cần những gì, cách kinh doanh khách sạn hiệu quả, tư vấn hồ sơ, thủ tục xin các giấy phép cần thiết;

–           Hỗ trợ soạn thảo và hướng dẫn Quý Khách hàng chuẩn bị các hồ sơ cần thiết khi thực hiện các thủ tục xin giấy phép con, mẫu hợp đồng thuê khách sạn kinh doanh, quy định khách sạn,…;

–           Đại diện Quý Khách hàng nộp hồ sơ xin giấy phép con, làm việc trực tiếp với các cơ quan thụ lý hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hồ sơ;

–           Nhận kết quả và bàn giao giấy phép kinh doanh khách sạn cho Quý Khách hàng một cách nhanh chóng;

–           Tư vấn và hỗ trợ pháp lý các vấn đề phát sinh trong quá trình Quý Khách hàng hoạt động kinh doanh khách sạn bao gồm nhưng không giới hạn ở lao động, thuế, kế toán khách sạn phải làm những gì,….

Trên đây là các quy định về điều kiện, kinh nghiệm kinh doanh khách sạn và thủ tục xin giấy phép kinh doanh khách sạn cần thiết nhất theo quy định pháp luật hiện hành. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn trên sẽ giúp Quý Khách hàng tự thực hiện được các thủ tục trên.

Nếu trong quá trình thực hiện thủ tục làm giấy phép kinh doanh gặp vướng mắc cần được giải đáp hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua email để được cung cấp dịch vụ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775