Doanh nghiệp

Điều kiện tạm ngừng kinh doanh

Khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức tạm ngừng đăng ký hoạt động của doanh nghiệp thay vì làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Tạm ngừng kinh doanh công ty là việc công ty tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.

Tuy nhiên trình tự, thực hiện như thế nào? điều kiện tạm ngừng kinh doanh cần đáp ứng là gì?

Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Tuvanphapluatmienphi.vn để hiểu rõ hơn về điều kiện tạm ngừng kinh doanh.

  1. Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

  1. Điều kiện để doanh nghiệp được đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Những điều kiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định pháp luật là gì?

Tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế.

Trên thực tế nhiều doanh nghiệp lập ra không kinh doanh tại trụ sở mình đã đăng ký hoặc không hoạt động kinh doanh thực tế do đó không kê khai thuế đầy đủ.

Khi có những vi phạm như trên, Chi cục thuế quản lý sẽ đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp này.

Vì vậy muốn làm thủ tục đăng ký tạm ngưng doanh nghiệp, trước tiên doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng.

Doanh nghiệp phải thông báo về việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh  15 ngày trước khi doanh nghiệp tạm ngừng.

Chẳng hạn ngày 15/9 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chậm nhất ngày 31/8 doanh nghiệp sẽ phải gửi thông báo về việc tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở.

Tạm ngừng kinh doanh cho đơn vị phụ thuộc trước khi tạm ngừng cho công ty

Trong Luật doanh nghiệp năm 2014, chỉ quy định chung về điều kiện tạm ngừng kinh doanh, không đề cập đến việc tạm ngừng hoạt động cho đơn vị phụ thuộc, vì vậy Khoản 1, Điều 57 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định rõ hơn về vấn đề này như sau:

“Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

  1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký”

Như vậy, khi đăng ký tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đều phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động cho đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đơn vị phụ thuộc đặt trụ sở.

Hiện tại, theo hướng dẫn của thông tư 02/2019/TT-BKHĐT có hướng dẫn về việc tạm ngừng kinh doanh đồng thời trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc trong cùng một hồ sơ tuy nhiên hướng dẫn này là trái với quy định của nghị định 78/2015/NĐ-CP vì theo quy định của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì thông tư không có giá trị để sửa đổi nghị định.

Tuy vậy, trên thực tế một số phòng đăng ký kinh doanh vẫn áp dụng việc cho phép tạm ngùng đồng thời.

Vì vậy, khách hàng lưu ý trong quá trình tìm hiểu về điều kiện tạm ngừng kinh doanh.

III. Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thời hạn tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2, Điều 57 nghị định 78/2015/NĐ-CP, theo đó doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá một năm.

Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Trường hợp công ty sau 02 năm vẫn không có nhu cầu hoạt động tiếp có thể xử lý theo hai hướng như sau:

Thứ nhất, công ty tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Thứ hai, công tythực hiện thủ tục khôi phục hoạt động trở lại một thời gian ngắn khoảng từ 01—2 tháng sau đó tiếp tục làm lại thủ tục tạm ngừng kinh doanh đợi thời cơ hoạt động trở lại.

Lưu ý: Việc gửi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo vẫn phải tuân thủ điều kiện về việc thông báo trước 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng, được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Chính vì thế trong quá trình tìm hiểu về điều kiện tạm ngừng kinh doanh Quý khách hàng cần phải hết sức lưu ý về nội dung này.

  1. Các vấn đề về thuế khi tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
  2. Lệ phí môn bài

Khi doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện việc kê khai và nộp thuế như sau:

Theo quy định tại nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi nghị định 22/2020/NĐ-CP như sau:

“ Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh

gửi cơ quan thuế truớc thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.”

Ngoài ra theo quy định tại khoản 3 điều 4 thông tư 302/2016/TT-BTC:

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;

nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Như vậy, không phải nộp tiền thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng trọn năm.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động không trọn năm thì vẫn phải thực hiện nộp tiền thuế và tờ khai đầy đủ theo quy định.

Đặc biệt chú ý tạm ngừng kinh doanh không trọn năm thì vẫn phải nộp phí môn bài cả

Về tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Theo đó doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ thời điểm được Phòng đăng ký kinh doanh xác nhận doanh nghiệp đang tạm ngừng.

  1. Báo cáo tài chính

Theo quy định tại điều 14 và khoản 3 điều 16 thông tư 151/2014/TT-BTC quy định như sau:

Điều 14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

  1. Các thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh
  2. Thông báo tạm ngừng kinh doanh

Việc thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định tại điều 200 của luật doanh nghiệp 2014 cụ thể:

“ Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.”

Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

  1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh

Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục số II-21 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)

Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị công ty cổ phần…)

Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

  1. Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất là 15 ngày trước khi tiến hành tạm ngừng kinh doanh.

Nội dung thông báo bao gồm:

Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh: ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng.

Lý do tạm ngừng.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không quá một năm.

Trước khi thời hạn tạm ngừng kết thúc, doanh nghiệp có thể gia hạn thêm một năm nữa nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được quá hai năm.

Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc để đưa ra kết quả:

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ;

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Không thu lệ phí cho thủ tục này.

Lưu ý:

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

  1. Nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh năm 2020

Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch 2020 (từ 1/1/2020 đến 31/12/2020) không phải nộp thuế môn bài của năm 2020.

Trường hợp tạm ngừng không trọn năm dương lịch phải nộp thuế môn bài của cả năm 2020 vào trước ngày 31/01/2020.

Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế nghỉ kinh doanh trọn không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính của năm 2020 thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2020.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Sau thời gian này, doanh nghiệp không được phép tạm ngừng kinh doanh nữa mà phải tiến hành đi vào hoạt động hoặc thực hiện thủ tục giải thể.

Nếu tạm ngừng kinh doanh quá một năm mà không có thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh cũng như Cơ quan thuế thì doanh nghiệp sẽ bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bị xóa thông tin khỏi Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thanh toán các khoản nợ, hoàn thành các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp cùng chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Trường hợp doanh nghiệp tiến hành kinh doanh lại trước khi hết thời hạn tạm ngừng trong thông báo tạm ngừng thì phải gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh ít nhất 15 ngày trước khi bắt đầu hoạt động trở lại.

Trên đây là một số điều kiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

VII. Dịch vụ tư vấn điều kiện tạm ngừng kinh doanh của Tuvanphapluatmienphi.vn

Dịch vụ của chúng tôi chuyên tư vấn cho quý khách hàng điều những quy định của pháp luật về điều kiện tạm ngừng kinh doanh.

Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp gói hỗ trợ, trực tiếp soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp và gửi đến điều kiện tạm ngừng kinh doanh.

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến tạm ngừng kinh doanh tại nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực luật doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc tư vấn điều kiện tạm ngừng kinh doanh của Tuvanphapluatmienphi.vn sẽ nhanh chóng và thuận tiện hơn bao giờ hết.

Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn về điều kiện tạm ngừng kinh doanh một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về nội dung này.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

 

 

 

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775