Doanh nghiệp

Điều kiện thành lập công ty tnhh

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm nổi trội. Chính vì thế mà nhiều cá nhân, tổ chức muốn thành lập loại hình công ty này.

Cá nhân hay tổ chức thành lập công ty TNHH được gọi là chủ sở hữu và công ty phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Có thể thấy điều kiện thành lập công ty tnhh không phải chỉ có như vậy mà nó còn nhiều yếu tố khác tạo thành như cách đặt tên công ty, chọn địa điểm kinh doanh, đăng ký ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ ra sao cho phù hợp…

Vậy điều kiện thành lập công ty tnhh bao gồm những điều kiện nào?

Các điều kiện chung để thành lập công ty

Điều kiện về đối tượng kinh doanh.

Đối với chủ doanh nghiệp là công dân nước việt nam hoặc người nước ngoài định cư tại việt nam :

Các doanh nghiệp .

Các cơ quan, tổ chức ,cá nhân có nhu cầu thành lập công ty .

Đối với thương nhân nước ngoài có quốc tịch là các nước thành viên WTO:

Thành lập công ty liên doanh tại với cá nhân, tổ chức tại Việt Nam.

Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu tố :

Loại hình doanh nghiệp bao gồm :

Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH) , công ty cổ phần (Công ty CP) , công ty hợp doanh (Công ty HD), doanh nghiệp tư nhân (DNTN) (điều 38 trong luật doanh nghiệp).

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng việt, các chữ F, J, Z, W và các kí hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

cách thành lập công ty tnhh

Cách thành lập công ty tnhh

Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Các điều cấm trong việc đặt tên của một doanh nghiệp :

Đặt tên trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

Sữ dụng từ ngữ vi phạm truyền thống , văn hóa , thuần phong mĩ tục của Việt Nam.

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Điều kiện về nghành nghề khi đăng ký

Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm và có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý, không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Điều kiện về địa điểm kinh doanh

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trụ sở công ty không được sử dụng chung cư, khu tập thể trừ trường hợp chung cư, khu tập thể được xây dựng phục vụ mục đích cho thuê văn phòng.

Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Khác với Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.

Với những ngành, nghề không yêu cầu thì vốn của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty.

Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý: Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 có sự thay đổi so với Luật doanh nghiệp cũ là: Các doanh nghiệp đều phải góp đủ vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập.

Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy định: Doanh nghiệp không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.

Điều kiện về con dấu

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức và số lượng con dấu nhưng phải đảm bảo những thông tin sau :

Tên doanh nghiệp

Mã số doanh nghiệp

Trước khi sử dụng con dấu cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để đăng tải công khai lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ những điều kiện cơ bản nhất về thành lập công ty mà quý khách hàng cần phải biết trước khi đi tìm hiểu về điều kiện thành lập công ty tnhh.

Điều kiện thành lập công ty tnhh

Như chúng ta đã biết, Công ty TNHH có hai loại hình:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: thành viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá năm mươi.

Công ty TNHH một thành viên: Chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Thành viên sáng lập đủ điều kiện để thành lập công ty TNHH

Công ty TNHH 1 thành viên được thành lập bởi chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên.

Điều kiện về chủ sở hữu.

Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  1. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  2. b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  3. c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  4. d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

  1. e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
  2. g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Điều kiện về vốn.

Vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề cần vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu không thấp hơn mức vốn pháp định này.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.

Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh doanh.

Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;

Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ; Kinh doanh chất ma tuý; Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;

Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;

Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;

Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách;

Kinh doanh các loại pháo;

điều kiện thành lập công ty tnhh

Điều kiện thành lập công ty tnhh

Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ;

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì người quản lý, điều hành doanh nghiệp đối với (Công ty TNHH) phải có chứng chỉ hành nghề.

Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề sau phải có chứng chỉ hành nghề:

Kinh doanh dịch vụ pháp lý;

Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;

Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý;

Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

Dịch vụ tư vấn điều kiện thành lập công ty tnhh

Dịch vụ của chúng tôi về ưu đãi đầu tư chuyên tư vấn cho quý khách hàng điều kiện, hồ sơ, thủ tục và cách thành lập công ty tnhh.

Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh doanh nghiệp liên quan đến nội dung ưu đãi theo quy định của pháp luật, phù hợp với thông tin doanh nghiệp cung cấp.

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến điều kiện thành lập công ty tnhh tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện quy trình thành lập công ty TNHH.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực đầu tư nước ngoàitại Việt Nam.

Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn các quy định liên quan đến điều kiện thành lập công ty tnhh một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý liên quan đến nội dung này. Hãy liên hệ ngay với tư vấn luật chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775