Doanh nghiệp

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Chúng tôi chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân, cung cấp hồ sơ thành lập, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà Nước. Nếu bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp/công ty tư nhân nhưng vướng mắc về điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân hay hồ sơ đừng ngần ngại liên hệ ngay tới công ty chúng tôi để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí.

Doanh nghiệp tư nhân

Định nghĩa doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Ưu điểm của việc thành lập doanh nghiệp tư nhân:

  • Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một chủ sở hữu duy nhất nên hoàn toàn được làm chủ, được quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh
  • Thủ tục, giấy tờ để tiến hành thành lập doanh nghiệp tư nhân rất đơn giản và dễ dàng
  • Về tính bí mật và bảo mật trong kinh doanh cao, được bảo đảm
  • Về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản và gọn nhẹ hơn rất nhiều so với loại hình công ty khác vì chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
  • Trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân đã tạo ra sự tin tưởng tuyệt đối cho các đối tác và khách hàng, thu hút dễ dàng vốn đầu tư bên ngoài.
  • Không có tư cách pháp nhân đã giúp doanh nghiệp tư nhân ít chịu sự ràng buộc của pháp luật. Đây chính là sự khác biệt rất lớn;
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, do vậy dễ quản lý phân bố công việc.
  • Có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ được chủ doanh nghiệp có quyền định đoạt theo ý chí của mình.
  • Có thể linh hoạt thay đổi ngành nghề kinh doanh theo ý muốn của mình;
  • Khi hoạt động kinh doanh không tốt, có thể dễ dàng giải thể hoặc bán cơ sở kinh doanh của mình cho bất kỳ người nào, bất kỳ giá cả như thế nào;
  • Nếu quý khách muốn tự thành lập doanh nghiệp và muôn tự mình quản lý, tự chịu trách nhiệm mọi vấn đề của doanh nghiệp thì lựa chọn thành lập doanh nghiệp tư nhân chính là một sự lựa chọn hoàn hảo nhất dành cho các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Nhược điểm khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

Qua những quy định về những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân, chúng ta dễ dàng nắm bắt được những điểm hạn chế dưới đây:

  • Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ và phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ bằng tài sản của mình về các hoạt động của doanh nghiệp
  • Không được phát hành một loại hình chứng khoán nào
  • Mỗi chủ sở hữu chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân, không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hay là thành viên công ty hợp danh
  • Không được quyền góp vốn, mua cổ phần trong các công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
  • Doanh nghiệp tư nhân không giống các loại hình doanh nghiệp khác chính là không có tư cách pháp nhân. Vì vậy, mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân rất cao, không giới hạn số vốn và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp,
  • Phải chịu trách nhiệm pháp lý vô hạn, nên nếu có lợi nhuận của doanh nghiệp chủ sở hữu sẽ được hưởng toàn bộ nhưng nếu thua lỗ họ sẽ phải gánh chịu một mình.
  • Và khó khăn của doanh nghiệp tư nhân còn liên quan đến số lượng tài sản, số vốn có giới hạn mà một cá nhân, chủ sở hữu có thể có. Nếu bị thiếu vốn đây chính là sự bấ lợi có thể gây cản trở cho sự phát triển kinh doanh.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Tên doanh nghiệp:

  • Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.
  • Không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Trụ sở của doanh nghiệp:

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Ngành nghề kinh doanh:

  • Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành nghề đã được đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa…(Các ngành nghề bị cấm được quy định tại Điều 6 Luật đầu tư 2014 như: Cấm kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người….)
  1. Vốn:Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
  2. Chủ doanh nghiệp: Không vi phạm Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân riêng

Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải là cá nhân và duy nhất một cá nhân.

Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân, tức là khi đang là chủ sở hữu của một doanh nghiệp tư nhân thì cá nhân đó không thể thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác.

Tên của doanh nghiệp tư nhân có thể được viết là “doanh nghiệp tư nhân” hoặc “doanh nghiệp tư nhân” hoặc “doanh nghiệp tư nhân”.

Điều kiện đối với chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

“1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  1. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  2. b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  3. d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

  1. e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
  2. g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.”
  3. Thủ tuc đăng ký doanh nghiệp tư nhân
  4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp. Đây là mẫu Giấy đề nghị mới nhất được thực hiện từ ngày 11/03/2019;

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;

Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội);

Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội);

thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Trường hợp không phải Chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân

Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Kèm theo văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).

Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng ĐKKD hoàn tất kết quả giải quyết và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả kết quả.

Nếu quá thời hạn mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định (khoản 3 Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP).

Dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân tại công ty chúng tôi:

Chúng tôi tư vấn toàn bộ thông tin và thủ tục giấy tờ ban đầu để thành lập doanh nghiệp tư nhân. Tư vấn tên công ty, địa chỉ công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, và tư vấn toàn bộ các vấn đề liên quan khác trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Chúng tôi thực hiện toàn bộ việc hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả mà không cần các bạn đi lại tốn kém thời gian và tiết kiệm chi phí nhất.

Chúng tôi giúp bạn thực hiện dịch vụ kế toán giá rẻ ngay sau khi doanh nghiệp được thành lập để giúp các bạn yên tâm trong công việc kinh doanh. Hãy liên hệ ngay hotline để được hỗ trợ tốt nhất và tránh những vướng mắc không đáng có ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp của bạn.

Chúng tôi cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh cũng như thành lập các loại hình công ty khác theo Luật doanh nghiệp hiện hành một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ đội ngũ chuyên viên tư vấn luật của chúng tôi.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775