Doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì

Doanh nghiệp tư nhân là một trong các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014. Nếu Quý Khách hàng muốn thử sức để hoạt động kinh doanh mà lại có số vốn khiêm tốn thì loại hình doanh nghiệp tư nhân là một lựa chọn phù hợp.

Vậy công ty tư nhân là gì? tại sao doanh nghiệp tư nhân lại phù hợp với những người kinh doanh có số vốn nhỏ, thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì? dntn có tư cách pháp nhân không? Để giúp Quý Khách hàng hiểu rõ về doanh nghiệp tư nhân chúng tôi xin tổng hợp và phân tích chi tiết trong bài viết sau đây.

Khái niệm doanh nghiệp tư nhân

Tại Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (trách nhiệm vô hạn) về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định trên có thể thấy rằng doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp đóng vai trò cốt lõi, chế độ chịu trách nhiệm cao. Ngoài ra, Luật doanh nghiệp năm 2014 cũng quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau:

  • Các doanh nghiệp tư nhân không quyền được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Sở dĩ pháp luật không cho phép doanh nghiệp tư nhân được phát hành chứng khoán bởi loại hình doanh nghiệp này thường có sự hạn chế về vốn, quy mô hoạt động, số lượng thành viên.

Hơn nữa chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của công ty. Nói một cách khác, giữa tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp không có sự phân định rõ ràng cho nên nếu doanh nghiệp tư nhân phát hành chứng khoán thì không phân định được tỉ lệ gánh chịu rủi ro giữa chủ doanh nghiệp tư nhân với những nhà đầu tư chứng khoán.

  • Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 thì mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ của doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

Lý do pháp luật quy định mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân là bởi cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và đối tác, kể cả chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân nên pháp luật chỉ cho phép mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

  • Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Bởi, đây là đơn vị không có tư cách pháp nhân riêng biệt để tham gia vào các tổ chức có sự tách bạch về tài sản cá nhân và tài sản công ty như công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

Các đặc điểm doanh nghiệp tư nhân, đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp có nhiều đặc điểm riêng biệt, trước khi chính thức lựa chọn loại hình doanh nghiệp này, Quý Khách hàng cần nắm được các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân như sau:

Thứ nhất: Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ

Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất.

Khoản 1 Điều 183 Luật doanh nghiệp tư nhân – Luật Doanh nghiệp năm 2014 khẳng định, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ. Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ. Cá nhân vừa là chủ sở hữu, vừa là người sử dụng tài sản, đồng thời cũng là người quản lý hoạt động doanh nghiệp.

Thông thường, chủ doanh nghiệp là giám đốc trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng cũng có trường hợp vì lý do cần thiết, chủ doanh nghiệp không trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh mà thuê người khác làm giám đốc.

Nhưng dù trực tiếp hay gián tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đó. Do tính chất một chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý và chịu trách nhiệm không có sự phân chia rủi ro với ai.

Đặc điểm này cho phép phân biệt doanh nghiệp tư nhân với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn là những loại hình doanh nghiệp do nhiều người cùng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty tương ứng với phần góp vốn của mình.

  • Doanh nghiệp tư nhân phải có mức vốn không thấp hơn mức vốn đăng ký.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là điểm khác để phân biệt với đặc điểm của công ty cổ phần, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước, đặc điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là những cơ sở kinh doanh mà những người chủ chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình.

Thứ hai: Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?

Một trong các điều kiện bắt buộc để một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình (điểm c Khoản 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015)

Doanh nghiệp tư nhân không có sự độc lập về tài sản vì tài sản của doanh nghiệp tư nhân cũng là tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Khi đó, Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản (không chỉ tài sản của doanh nghiệp mà còn bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp). Chính điều này làm nên sự đặc biệt của Doanh nghiệp tư nhân.

Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân bạn có thể có mức rủi ro cao bởi chế độ trách nhiệm vô hạn, nhưng lại có được sự tin tưởng cao hơn từ phía khách hàng dựa trên việc dễ xác định ai sẽ chịu trách nhiệm và tài sản dùng để giải quyết cũng dễ xác định hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.

Ngoài ra, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tư nhân, bộ máy hoạt động so với các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, ít phức tạp hơn, vậy nên quy trình xử lý các vấn đề phát sinh cũng nhanh gọn và thuận tiện hơn.

Thứ ba: Quan hệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp tư nhân

Tại Điều 184 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định cụ thể về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký và chịu trách nhiệm về thông tin vốn của doanh nghiệp tư nhân.

Toàn bộ vốn đầu tư hoạt động kinh doanh và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê của doanh nghiệp tư nhân được sử dụng vào hoạt động kinh doanh thì phải được ghi chép đầy đủ trong sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm số vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp cần phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tức là, việc thực hiện khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cần phải được thực hiện trước khi giảm vốn đầu tư thấp hơn mức đã đăng ký trước đó. Còn việc tăng hoặc giảm số vốn đầu tư nhưng không thấp hơn mức đăng ký thì chỉ cần ghi chép vào sổ kế toán.

Điều này có nghĩa là không có sự tách bạch trong tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân với tài sản của doanh nghiệp tư nhân đó. Tuy nhiên, tài sản của doanh nghiệp cần được thống kê một cách chính xác, cụ thể chứ không phải chuyển đổi, tăng hoặc giảm một cách tùy tiện.

Thứ tư: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc quản lý

Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu tư nhân, vì vậy chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định với tất cả hoạt động kinh doanh, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. Đồng nghĩa, chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp đứng ra tự mình quản lý hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân thuê người khác làm Giám đốc doanh nghiệp tư nhân để quản lý doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Tức, chủ doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ các tư cách như: nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án có thẩm quyền trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp, đây là một trong các ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo việc xử lý công việc được chủ động, nhanh chóng.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có các quyền sau đối với doanh nghiệp, cụ thể như:

  • Quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành.

Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.

Doanh nghiệp tư nhân cũng được xem là tài sản của chủ doanh nghiệp, vì vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp như cho thuê các tài sản khác. Nhưng do Doanh nghiệp tư nhân là một chủ thể kinh doanh, có nhiều mối quan hệ với chủ nợ, bạn hàng, với các chủ thể có liên quan khác nên về thủ tục, chủ Doanh nghiệp tư nhân phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

  • Chủ Doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác.

Sau khi bán doanh nghiệp,  chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác.

Người bán và người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014.

Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải nêu rõ chủ sở hữu doanh nghiệp; tên, địa chỉ người mua; tổng số nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh toán cho từng chủ nợ; hợp đồng lao động và các hợp đồng khác đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức giải quyết.

Sau khi bán doanh nghiệp,chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khi mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ có thỏa thuận khác.

Đối với người mua doanh nghiệp, sau khi hoàn tất thủ tục mua bán doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua chưa được quyền kinh doanh ngay mà còn phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thì người mua, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp: Khi thực hiện quyền này, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo bằng văn bản nêu rõ thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Việc thông báo này không chỉ giúp cơ quan có thẩm quyền quản lý hoạt động của doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp được miễn, giảm thuế trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.

Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã đăng ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Thứ năm: Doanh nghiệp Tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ

Xuất phát hình thành nên chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của doanh nghiệp tư nhân là từ nguồn vốn ban đầu của doanh nghiệp tư nhân hình thành chủ yếu từ tài sản của một cá nhân, phần vốn này sẽ do chủ doanh nghiệp tư nhân tự khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán của doanh nghiệp.

Như vậy, cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ đưa vào kinh doanh một số vốn nhất định trong khối tài sản thuộc sở hữu của cá nhân mình và về nguyên tắc, tài sản đưa vào kinh doanh đó là tài sản của doanh nghiệp tư nhân.

Chính từ điều này có thể kết luận rằng hầu như không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân và phần tài sản còn lại thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp. Nghĩa là không có sự tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân và tài sản của chính doanh nghiệp tư nhân đó.

Đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, do tính chất độc lập về tài sản của doanh nghiệp tư nhân không có nên chủ doanh nghiệp tư nhân – người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của doanh nghiệp sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn.

Chủ doanh nghiệp tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của minh trong trường hợp phần vốn đầu tư đã đăng ký không đủ để trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp tư nhân.

Một doanh nghiệp tư nhân không có khả năng thanh toán nợ đến hạn và lâm vào tình trạng phá sản thì tất cả những tài sản thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhân đều nằm trong diện tài sản phá sản của doanh nghiệp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật phá sản cho đến hết tài sản hiện có của chủ doanh nghiệp. Sau khi thủ tục phá sản chấm dứt, tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ với các khoản nợ còn chưa thanh toán hết với các chủ nợ.

Vậy khi doanh nghiệp có nợ nần thì chủ doanh nghiệp phải đem toàn bộ tài sản của mình để trả cho chủ nợ (không phân biệt tài sản của doanh nghiệp hay chủ doanh nghiệp).

Điều kiện, thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân năm 2020

Để thành lập doanh nghiệp tư nhân, Quý Khách hàng cần chuẩn bị và đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Về việc lựa chọn và đặt tên doanh nghiệp tư nhân: Theo quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì tên doanh nghiệp tư nhân gồm tên loại hình doanh nghiệp được viết là “Doanh nghiệp tư nhân” hoặc “DNTN”, Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong trong bảng chữ cái tiếng việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu (Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân trung thành, trong đó, doanh nghiệp tư nhân là tên loại hình, trung thành là tên riêng).

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tiếng việt sang, một trong những tiếng nước hệ chữ La – tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch sang tiếng nước ngoài với nghĩa tương ứng.

  • Về việc lựa chọn địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân. Theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ bao gồm: số nhà, ngách, hẻm, phố, ngõ phố, đường/thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm cả số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Theo quy định của Luật nhà ở 2014 và nghị định 99/2015, Doanh nghiệp không được đặt trụ sở tại căn hộ chung cư, diện tích thuộc nhà chung cư trong các trường hợp sau:

+          Nhà chung cư chỉ có chức năng để ở.

+          Phần diện tích nhà chung cư có chức năng để ở đối với các tòa nhà hỗ hợp (Trung tâm thương mại/ Văn phòng và nhà ở).

+          Đối với nhà chung cư, công ty chỉ được đặt trụ sở tại phần Trung tâm thương mại/ Văn phòng của tòa nhà.

  • Xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ. Vậy, nguồn vốn của doanh nghiệp là gì? Vốn đăng ký kinh doanh của chủ doanh nghiệp được gọi là vốn đầu tư, do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.

Chủ doanh nghiệp tư nhân thực hiện đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác. Đối với vốn đầu tư bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

  • Xác định ngành nghề kinh doanh. Doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ – TTg ngày 06 tháng 07 năm 2018 để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm đó.

Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh không có trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm đó.

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác sẽ do cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm các giấy tờ sau đây:

–           Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

–           Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp/người được ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký công ty và nộp lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Khi nhận hồ sơ đăng ký thành lập, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP; Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và nộp lệ phí qua mạng điện tử theo hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký công ty, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty qua mạng điện tử.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP; Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh. 

Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký công ty qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời giải quyết: Theo quy định tại Điều 27 Luật doanh nghiệp năm 2014 và Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Nhận kết quả thủ tục

Trên cơ sở xem xét hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân, trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Nếu cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo từ chối phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Các nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân sau khi thành lập

  • Thực hiện hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bảo đảm đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Trường hợp doanh nghiệp tư nhân phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp.
  • Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.
  • Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
  • Thực hiện công tác Kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính: Trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Tuân thủ các quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân.
  • Đăng kê khai Thuế, nộp Thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện chế độ BHXH, BHYT và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Bảo đảm đầy đủ quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về lao động.
  • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  • Thực hiện công tác thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; Báo cáo định kỳ đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai/ báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ doanh nghiệp phải kịp thời tiến hành sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  • Nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  • Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân của chúng tôi

Với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn và thực hiện thủ tục doanh nghiệp, chúng tôi đã tư vấn và đại diện Quý khách hàng thành lập thành công nhiều loại hình doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp các dịch vụ cho Quý Khách hàng như sau:

–         Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến thành lập doanh nghiệp tư nhân như: tư vấn đặt tên công ty, trụ sở công ty, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, vốn thành lập, ngành nghề kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân có phải là pháp nhân không?….

–         Soạn thảo văn bản hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm: Giấy đề nghị thành lập, giấy ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập, điều lệ doanh nghiệp tư nhân, các hồ sơ tài liệu liên quan,….;

–         Đại diện Quý Khách hàng thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Sở kế hoạch đầu tư, thực hiện thủ tục công bố doanh nghiệp và công bố mẫu dấu.

–         Thay mặt doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao lại cho Quý khách Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng mẫu dấu.

–         Ngoài ra, chúng tôi còn tư vấn các vấn đề pháp luật doanh nghiệp, lao động, bảo hiểm, dân sự, kinh doanh thương mại, thuế, kế toán,…… liên quan khác sau khi thành lập và trong quá trình hoạt động.

Trên đây là hướng dẫn về việc thành lập doanh nghiệp tư nhân. Hy vọng bài viết trên đây đã giúp quý khách hàng hiểu thêm đầu tư tư nhân là gì? ưu và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân, quy trình kinh doanh là gì? Nếu còn những vướng mắc liên quan đến loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ qua email hoạc số điện thoại để được tư vấn tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775