Hôn nhân gia đình

Đơn phương ly hôn có được quyền nuôi con

Luật sư tư vấn về trường hợp ly hôn đơn phương và quyền nuôi con sau khi ly hôn cho bạn gái 19 tuôi, kết hôn được 1 năm và đang nuôi con 4 tháng tuổi và các thủ tục pháp ly liên quan đến vấn đề hôn nhân gia đình, nội dung hỏi và trả lời tư vấn như sau:

Yêu cầu tư vấn: Xin gửi lời chào đến luật sư, Em có thắc mắc này muốn nhờ luật sư tư vấn giúp em.  Em có một em gái năm nay 19 tuổi.Có gia dinh được 1 năm, hiện tại đã có một cháu nay 4 tháng tuổi. Hiện tại em gái của em đã quay về nhà ba mẹ ruột ở vì không thể chịu nổi cảnh đối xử tồi tệ từ phía gia đình chồng. Sau ngày cưới chưa đến ba ngày mẹ chồng đã lấy lại hết số vàng cưới của con dâu. Trong thời gian sống với gia đình chồng, em của em không đươc về thăm ba mẹ ruột. Làm việc thì suốt ngày không nghỉ nhưng trong túi không có một đồng.Tồi tệ hơn là em gái của em còn bị chồng đánh đập có khi còn dùng dao dọa giết.

Vì không thể chịu đươc nữa nên em của em đã xin gia đình chồng cho về nhà ba mẹ ruột. Hiện tại em ấy muốn làm đơn ly hôn.Chấm dứt quan hệ với chồng.

Luật sư có thể tư vấn cho em thủ tục làm đơn và khi ra tòa em ấy có hưởng được những quyền lợi gì? Ngoài ra số vàng cưới em ấy có được lấy lại không? Xin cảm ơn luật sư.

Trả lời tư vấn: Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Tư vấn pháp luật miễn phí, đối với trường hợp trên chúng tôi tư vấn như sau:

I. Quyền yêu cầu ly hôn:

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, trong trường hợp của em gái bạn, em gái bạn có quyền đưa đơn ra tòa án để yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn.

II.  Căn cứ để Tòa chấp nhận yêu cầu ly hôn của bạn:

Tòa án sẽ căn cứ theo quy định và yêu cầu ly hôn của bạn (Ly hôn đơn phương hoặc thuận tình ly hôn) để giải quyết theo thủ tục chung, cụ thể tại điều 55 và 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Trong trường hợp của em gái bạn thì người chồng đã có hành vi ngược đãi, hành hạ, thường xuyên đánh đập người vợ khiến cho người vợ không thể chịu đựng được và phải xin về nhà mẹ đẻ. Như vậy là đời sống chung vợ chồng đã xảy ra những mâu thuẫn trầm trọng khiến đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài. Vì vậy cần có sự quyết định của tòan án để giải quyết vấn đề. Và khi ra tòa em gái bạn nên đưa ra chứng cứ cho những sự việc đó để tòa có cơ sở pháp lý giải quyết việc ly hôn của cô ấy.

Những quyền lợi mà em gái bạn được hưởng sau khi ly hôn:

I. Về quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn:

Quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn thì:

“…1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

 Ngoài ra tại điều 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ khi cha, mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con như sau

“..1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Trong trường hợp của em gái bạn thì cô ấy có quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu bé 4 tháng tuổi là con đẻ của cô ấy và chồng. Và cô ấy có quyền yêu cầu người cha có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với đứa trẻ để đảm bảo cuộc sống hơn cho con chung của hai vợ chồng.

II Về việc chia tài sản chung vợ chồng.

Quy định tại điều 44 Luật HNGĐ năm 2014 về Tài sản chung vợ chồng như sau:

Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Hơn nưa, về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn quy định tại điều 95 Luật HNGĐ 2014 như sau:

… 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy trong trường hợp của em gái bạn thì cần phải xác định, bắt đầu từ khi em gái bạn đăng kí kết hôn với chồng cho đến nay có hình thành nên 1 khối tài sản nào không? Ví dụ như: mua nhà, mua xe, mua các đồ đạc khác…. thì những khối tài sản đó sẽ được tính là tài sản chung của hai vợ chồng và sẽ được tòa chia theo quy định về việc chia tài sản chung của vợ chồng.

Những tài sản nào thuộc tài sản riêng của em gái bạn thì vẫn là của em gái bạn (tài sản được tặng cho trước thời kỳ hôn nhân, đồ nữ, trang sức của bản thân…)

Trường hợp vàng vòng trong ngày cưới của em gái bạn thì nếu em gái bạn có thể chứng minh số vàng trong ngày cưới là tặng cho riêng em gái bạn thì số vàng vòng đó sẽ là của em gái bạn và gia đình chồng phải trả lại số vàng đó. Còn nếu em gái bạn không chứng minh được số vàng vòng đó là tài sản riêng thì số vàng vòng đó được tính là tài sản chung của hai vợ chồng và được chia theo quy định về tài sản chung vợ chồng.

Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn bao gồm:

+   Đơn xin ly hôn;

+   Bản chính giấy đăng ký kết hôn;

+   Bản sao hộ khẩu;

+   Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng;

+   Các giấy tờ chứng minh về tài sản;

*   Đối với giấy tờ, tài liệu là bản sao thì cần phải công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

VI. Thẩm quyền giải quyết việc ly hôn

+   Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình, gồm: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Tranh chấp về cấp dưỡng; Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân…

+   Cụ thể, Toà án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm việc ly hôn là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi một trong các bên ly hôn cư trú, làm việc (Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Trong trường hợp của em gái bạn đơn phương ly hôn thì em gái bạn phải gửi đơn xin ly hôn tại tòa án Quận/ huyện nơi chồng cô ấy sinh sống thường trú.

Chúc bạn sức khỏe và giải quyết được vấn đề!

Trường hợp thứ 2: Ly hôn đơn phương và quyền nuôi con sau khi ly hôn giải quyết thế nào?

Câu hỏi: Tôi đang muốn ly hôn nhưng chưa nắm rõ luật lắm mong các luật sư tư vấn giúp. Tôi kết hôn được 5 năm và hiện có 1 bé gái 30 tháng tuổi nay tôi muốn ly hôn do muân thuẫn gia đình không thể tiếp tục chung sống với nhau được. Vậy cho tôi hỏi tôi muốn giành quyền nuôi con thì có được không? Hiện tại tôi có công việc văn phòng ổn định với thu nhập trên 4 triệu/tháng, chồng tôi có thu nhập thấp hơn chung tôi hiện sống chung với chị chồng ở vĩnh long, chưa có nhà riêng. Tôi muốn ly hôn thì phải làm sao và nếu như chồng tôi giành quyền nuôi con thì tôi phải làm gì để giành được quyền nuôi con và nếu như chồng tôi không chịu ly hôn thì tôi vẫn có thể đơn phương xin ly hôn được đúng không nhưng theo tôi biết thì thời gian giải quyết cho việc đơn phương ly hôn sẽ rất lâu nếu vậy lúc đó tôi không còn được ưu tiên giành quyền nuôi con nữa tôi muốn giải quyết nhanh vấn đề ly hôn này chúng tôi đã sống ly thân 3 tháng rồi. Xin vui lòng tư vấn giúp tôi cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn chị đã gửi yêu cầu tư vấn tới Tư vấn pháp luật miễn phí. Với trường hợp của chị, chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc giải quyết ly hôn

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

…. đã trích dẫn tại câu hỏi 1″

Theo thông tin chị cung cấp, hiện tại chị và chồng đã sống ly thân được 3 tháng, do vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên chị và chồng không thể tiếp tục chung sống. Trường hợp phía người chồng không đồng ý ly hôn thì chị có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương. Tòa án sẽ căn cứ việc vợ, chồng có vi phạm nghiêm trọng đến quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được để giải quyết việc ly hôn.

Hồ sơ giải quyết ly hôn bao gồm các thông tin, giấy tờ cần thiết như hướng dẫn tại câu hỏi 1

Như vậy, để tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn, trước tiên chị cần nộp hồ sơ ly hôn ra Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi chồng chị đang cư trú để yêu cầu giải quyết. Thời hạn giải quyết ly hôn có thể kéo dài từ 04 đến 06 tháng.

Thứ hai, về quyền nuôi con sau khi ly hôn

Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. .. như trích dẫn tại câu hỏi 1

Căn cứ quy định trên, khi ly hôn vợ chồng chị có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án xem xét ra quyết định. Tòa án sẽ xem xét ai là người trực tiếp nuôi con dựa vào việc xem xét quyền lợi về mọi mặt của con, theo đó người trực tiếp nuôi con phải có các điều kiện như: nhân thân tốt và khả năng tài chính ổn định, lâu dài, có thời gian để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ngoài ra, nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Theo thông tin chị cung cấp, hiện tại con gái chị đã được 30 tháng tuổi. Trường hợp này, Tòa án sẽ giao trực tiếp cho chị nuôi. Tuy nhiên, nếu người chồng có tranh chấp về con thì chị cần phải chứng minh chị đủ điều kiện (về nhân thân, tài chính) để nuôi dạy con và chị cũng phải chứng minh người chồng không đủ các điều kiện nuôi con. Tòa án sẽ xem xét dựa trên căn cứ chị chứng minh được và ra quyết định giao con cho ai nuôi.

Ngoài ra, Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nuôi con:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1… đã trích dẫn tại phần tư vấn thứ 1″

Trên đây là nội dung tư vấn về: Ly hôn đơn phương và quyền nuôi con sau ly hôn?. Nếu còn vướng mắc bạn liên hệ bộ phận luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến để được giải đáp.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775