Các loại giấy phép

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Tranh chấp đất đai hiện nay thường xuyên xảy ra giữa hai bên, và chủ yếu ở những người dân thuộc vùng nông thôn, do có nhu cầu mở rộng đất đai làm hoa màu, nông sản để có nguồn thu nhập trang trải cuộc sống, nhiều người đã bất chấp quyền lợi của mình tranh chấp đất đai với những người anh em họ hàng, hàng xóm xung quanh mình, để bảo vệ quyền lợi cho người dân công ty luật chúng tôi xin gửi tới quý độc giả bài tư vấn về   “ Giải quyết tranh chấp đất đai ’” để mọi người dân được nắm bắt để bảo vệ quyền lợi cho mình.

Theo Khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Trong khái niệm này chúng ta cần lưu ý: đối tượng của tranh chấp đất đai không phải là quyền sở hữu đất, các chủ thể tham gia tranh chấp không phải là các chủ thể có quyền sở hữu đối với đất. Đây là điều không phải bàn cãi vì Điều 53, Hiến pháp 2013 hay điều 4, Luật đất đai 2013 quy định rất rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ là hiện tượng phổ biến mà trong đó còn hết sức đa dạng về chủ thể cũng như nội dung tranh chấp. Tuy nhiên, về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau:

♦ Tranh chấp về quyền sử dụng đất: là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế; tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới v.v…)

♦ Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất: dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư…

♦ Tranh chấp về mục đích sử dụng đất:  đây là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì. Thông thường những tranh chấp này cũng dễ có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

  • Tranh chấp về đất bị lấn chiếm

Trên thực tế, trong quá trình sử dụng đất, không tránh khỏi một số trường hợp lấn, chiếm đất đai mà người có quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đất đai không thể biết, không thể nắm bắt hết được.

Điều 3 : NĐ102/2014/ NĐ – CP Quy định về xử phạt về vi phạm hành chính về đất đai có quy định :

“1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

  1.  

Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Chính vì vậy, khi phát hiện ra hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thì cá nhân, cơ quan, tổ chức cơ quyền nộp đơn Khiếu nại hoặc Tố cáo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết hành vi vi phạm trên. Chủ thể có thẩm quyền ở đây là Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và môi ttrường, Bộ trưởng Tài nguyên và môi trường, Thanh tra chuyên ngành đất đai và một số cơ quan khác theo quy định tại

Chương III 

NĐ102/2014/ NĐ – CP Quy định về xử phạt về vi phạm hành chính về đất đai có quy định

 

Mức xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất đai được quy định tại Điều 10 NĐ102/2014/ NĐ – CP Quy định về xử phạt về vi phạm hành chính về đất đai có quy định

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

  1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.
  2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.
  3. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.
  4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 điều này;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Tư vấn khách hàng theo số Hotline để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

 

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775