Doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Như chúng ta đã biết, để có thể mở rộng kinh doanh việc thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh là lựa chọn cần thiết.

Địa điểm kinh doanh sẽ được ưu tiên hơn khi doanh nghiệp mở rộng phạm vi hoạt động trong thị trường khu vực tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là gì? có hình thức ra sao? Nội dung thể hiện giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh sẽ xuất hiện thông tin nào?

Sau đây, chúng tôi sẽ gửi tới quý khách hàng những thông tin về nội dung giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Hãy cùng tư vấn luật theo dõi nhé!

Nội dung chính bài viết

Quy định pháp luật về giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Theo quy định pháp luật, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được cấp một Giấy chứng nhận: đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh riêng biệt và song song với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được coi là cơ sở pháp lý mà cơ quan có thẩm quyền cấp cho việc thành lập cũng như đi vào hoạt động của địa điểm kinh doanh trên thị trường.

Doanh nghiệp không cung cấp đủ các giấy tờ hợp lệ về địa điểm kinh doanh và đặc biệt là không cung cấp được giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Khi đó hoàn toàn có thể chịu trách nhiệm pháp lý khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, rà soát hoạt động kinh doanh của địa điểm mình.

Phân biệt chi nhánh và địa điểm kinh doanh

Sau thời gian hoạt động, doanh nghiệp có xu hướng mở rộng kinh doanh. Vậy chi nhánh và địa điểm kinh doanh khác nhau như thế nào? Doanh nghiệp cần thấy được sự khác nhau của chúng để có thể chọn địa điểm kinh doanh một cách tối ưu nhất.

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Hơn nữa, chi nhánh và địa điểm kinh doanh là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn cho quý khách hàng khi tìm hiểu về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Chính vì thế, tư vấn luật sẽ đưa ra những thông tin để phân biệt rõ hai nội dung này.

Khái niệm

Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể

Điểm giống nhau

Chi nhánh và địa điểm kinh doanh đề là đơn vị phụ thuộc của một doanh nghiệp, nằm trong tổ chức hoạt động của một doanh nghiệp do đó không có tư cách pháp nhân.

Chi nhánh và địa điểm kinh doanh hoạt động nhân danh chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức

Số lượng được lập dù là chi nhánh hay văn phòng đại diện cũng không hạn chế.

Điểm khác nhau

Phạm vi thành lập
Chi nhánh:

Có thể được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Địa điểm kinh doanh:

Chỉ được thành lập tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Quy định về con dấu
Chi nhánh:

Được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng của mình.

Hội đồng quản trị quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh; trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung mẫu con dấu của chi nhánh phải có tên chi nhánh.

Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của chi nhánh thì công ty phải thực hiện thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Địa điểm kinh doanh:

Không được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng.

Tổ chức hạch toán, kế toán và kê khai thuế
Chi nhánh:

Có thể lựa chọn hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán độc lập với doanh nghiệp. Do đó, chi nhánh có thể có mã số thuế riêng, hóa đơn riêng trong trường hợp lựa chọn hạch toán độc lập.

Địa điểm kinh doanh:

Hoàn toàn phụ thuộc và trụ sở chính, hình thức kê khai thuế tập trung, sử dụng hóa đơn của công ty

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Chi nhánh:

Thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động kinh doanh và chức năng đại diện theo ủy quyền. Chính vì vậy, chi nhánh phát sinh thêm hoạt động báo cáo thuế như công ty (trừ chi nhánh phụ thuộc không phải lập báo cáo tài chính công ty cuối năm).

Địa điểm kinh doanh:

Chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh do doanh nghiệp chỉ đạo, không có chức năng đại diện theo ủy quyền.

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, không có các chức năng khác.

Ngoài ra, thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh và của địa điểm kinh doanh cũng khác nhau, theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan về đăng ký doanh nghiệp.

Ưu điểm của địa điểm kinh doanh so với văn phòng đại diện

Địa điểm có thực hiện chức năng kinh doanh. Khi doanh nghiệp không có nhu cầu kinh doanh lại địa điểm kinh doanh thì làm thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh, thủ tục gọn nhẹ, nhanh chóng thường chỉ từ 05-07 ngày làm việc thực hiện tại

Cơ quan đăng ký kinh doanh đặt trụ sở, không phải làm thủ tục chốt thuế, trả con dấu chấm dứt hoạt động như chi nhánh, Văn phòng đại diện.

Hình thức và thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Hình thức giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Hình thức của giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (có trong Phụ lục II-7) ban hành cùng với Công văn số 4211/BKHĐT- ĐKKD của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Nội dung có giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh doanh nghiệp sẽ thể hiện các thông tin như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh a

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh a

Thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố.

Tên gọi: giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh,

Mã số địa điểm kinh doanh,

Ngày cấp lần đầu và ngày đăng ký thay đổi (Trường hợp có thay đổi)

Chữ ký kèm họ và tên của người thực hiện (Phó trưởng phòng hoặc Trưởng phòng đăng ký kinh doanh) có đóng dấu.

Thông tin nằm ở cuối của giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Các thông tin của địa điểm kinh doanh

Tên địa điểm kinh doanh

Tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt.

Tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài.

Tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp viết tắt.

Địa chỉ địa điểm kinh doanh

Phải ghi địa chỉ đủ 4 cấp bao gồm: số nhà, tổ/ấp/đường/khu phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố của địa điểm kinh doanh

Và các thông tin liên lạc khác bao gồm: số điện thoại, email, fax, website…

Thông tin người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Thể hiện thông tin cá nhân của người đứng đầu địa điểm kinh doanh như sau:

Họ và tên đầy đủ, giới tính.

Ngày tháng năm sinh, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch.

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu theo quy định. Số giấy tờ chứng thực (bao gồm ngày cấp, nơi cấp, đơn vị cấp).

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với người đứng đầu địa điểm.

Nơi ở hiện tại của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.

Thông tin về doanh nghiệp chủ quản của địa điểm kinh doanh

Tên doanh nghiệp.

Mã số doanh nghiệp.

Địa chỉ trụ sở chính.

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Nếu như trước ngày 01/07/2015 (trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực địa điểm kinh doanh được cấp trong 01 nội dung của đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thì nay địa điểm kinh doanh được cấp bởi một Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh riêng song song với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2018, quy định:

“Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”.

Như vậy, hiện nay không bắt buộc lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, tạo điều kiện doanh nghiệp có thể tự do thực hiện lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở nhiều địa bàn khác nhau so với trụ sở chính của công ty:

Thành lập địa điểm kinh doanh cùng phường với trụ sở công ty;

Thành lập địa điểm kinh doanh cùng quận với trụ sở công ty;

Thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở công ty;

Thành lập địa điểm kinh doanh cùng khác tỉnh với trụ sở công ty.

Lưu ý về kê khai và nộp thuế môn bài khi thành lập địa điểm kinh doanh năm 2020

Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khi thành lập địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 đến ngày 31/12/2020, các địa điểm kinh doanh mới thành lập thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế môn bài bao gồm:

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp

Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.

Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Nội dung thông báo gồm:

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

Mã số doanh nghiệp;

Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

Tên địa điểm kinh doanh:

Địa chỉ của địa điểm kinh doanh: Tương tự như trụ sở công ty, địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện thì địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh cũng không được là nhà tập thể, nhà chung cư. Nếu là nhà riêng mà có số phòng thì cũng cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng).

Ngoài ra, trường hợp công ty thuê địa điểm đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh tốt nhất cần yêu cầu bên cho thuê cung cấp các văn bản chứng minh địa điểm không thuộc nhà chung cư, nhà tập thể.

Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh: Chỉ được kinh doanh theo phạm vi hoạt động của công ty mẹ;

Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Văn bản ủy quyền cho người đi thực hiện hồ sơ;

Trình tự thực hiện

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và thụ lý giải quyết: Doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Thời hạn hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký điểm kinh doanh.

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh b

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh b

03 – 05 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh.

Trên đây là một số thông tin pháp lý về địa điểm kinh doanh. Nếu bạn đọc còn bất kì thắc mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty; hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Dịch vụ tư vấn về doanh nghiệp của tư vấn luật

Dịch vụ của chúng tôi về doanh nghiệp chuyên tư vấn cho quý khách hàng hồ sơ, thủ tục và điều kiện thành lập công ty, thủ tục xin giấy phép đăng ký địa điểm kinh doanh.

Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh doanh nghiệp liên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định của pháp luật, phù hợp với thông tin doanh nghiệp cung cấp, giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng về vấn đề thành lập công ty cần những gì, những điều cần biết khi thành lập công ty? một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến thành lập công ty tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện quy trình thành lập công ty cổ phần. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp Việt Nam.

Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn các quy định liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý liên quan đến nội dung này. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775