Doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được coi như giấy khai sinh của Doanh nghiệp.

Tuy nhiên mỗi một loại hình doanh nghiệp Giấy chứng nhận doanh nghiệp có những thông tin khác nhau.

Bài viết hôm nay Tuvanphapluatmienphi.vn sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách hàng về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần.

  1. Khái quát chung về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần
  2. Khái niệm

Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Có thể thấy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước, ghi nhận một số thông tin cơ bản nhất của doanh nghiệp và là cơ sở xác định nghĩa vụ bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp của Nhà nước.

  1. Tra cứu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ở đâu?

Quí vị  có thể tra cứu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần tại cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cụ tại  đường link sau: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

  1. Đặc điểm của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Dựa trên khái niệm cũng như các quy định của pháp luật liên quan, có thể rút ra một vài đặc điểm của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Về cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Đây là loại giấy phép do cơ quan hành chính công của Nhà nước cấp phép.

Cơ quan đăng ký kinh doanh được quy định tại Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Về điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật doanh nghiệp 2014 sau đây:

Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định;

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện một số nội dung quy định tại Điều 29 Luật doanh nghiệp 2014, bao gồm:

Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

Vốn điều lệ.

Lưu ý: Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Về hồ sơ, trình tự cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần được quy định cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập.

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký để nộp hồ sơ, nhận kết quả qua đường bưu điện.

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh

Thông qua bài viết về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần chúng tôi muốn đưa ra những tiêu chí với mục đích phân biệt giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh.

Đây là hai loại giấy tờ pháp lý mà bất cứ doanh nghiệp nào muốn đăng ký thành lập cũng cần quan tâm. Tuy nhiên, hai loại giấy này rất dễ bị nhầm lẫn.

Để phân biệt hai loại giấy ờ này, chúng ta cần dựa trên các tiêu chí: ý nghĩa về mặt pháp lý, điều kiện cấp, nội dung của các loại giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền,…

Khái niệm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – giấy phép kinh doanh

Để phân biệt hai loại giấy phép này, chúng ta cần đi từ khái niệm của chúng, rồi từ đó phân tích sự khác biệt.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký thành lập doanh nghiệp. (Khoản 12 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh là giấy cho phép các cá nhân, các tổ chức hoạt động kinh doanh.

Giấy phép kinh doanh được cấp khi đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành.

Có thể hiểu giấy phép kinh doanh là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Theo Luật doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp trong nước thì ngành nghề đăng ký sẽ không hạn chế ngoại trừ ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ý nghĩa pháp lý của từng loại

Mỗi loại giấy chứng nhận, giấy phép có một ý nghĩa và tác dụng khác nhau.

Ý nghĩa giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước. Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là đã xác lập một tổ chức kinh doanh. Lúc đó tư cách của chủ thể kinh doanh đã có nhiều thay đổi so với cá nhân kinh doanh.

Là nghĩa vụ của Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp, tên thương mại.

Ý nghĩa giấy phép kinh doanh

Là sự chứng nhận, cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với chủ thể kinh doanh đủ điều kiện. Ở đây tính chất là quyền cho phép (theo cơ chế xin–cho).

Điều kiện cấp của từng loại

Hiểu rõ điều kiện cấp của từng loại để chuẩn bị đáp ứng đủ khi bắt đầu kinh doanh.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Ngành nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh

Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.

Ví dụ như: kinh doanh bán lẻ thuốc lá, kinh doanh bán buôn rượu, kinh doanh dịch vụ thẩm định giá…).

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.).

Hồ sơ và thủ tục cấp từng loại

Mỗi loại giấy có hồ sơ và thủ tục cấp khác nhau. Chúng ta cùng đi chi tiết từng loại.

Hồ sơ và thủ tục đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ hợp lệ với mỗi loại hình doanh nghiệp ( Ví dụ: Điều lệ công ty, danh sách các thành viên, bản sao các giấy tờ thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các chứng thức cá nhân hợp pháp khác, …).

Thủ tục thành lập doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật cho Cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh

Về hồ sơ và thủ tục xin giấy phép cơ bản sẽ có:

Giấy đề nghị;

Giấy chứng nhận doanh nghiệp bản sao;

Các văn bản chứng minh đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh;

Ngoài ra tuỳ vào từng loại giấy cụ thể mà có các tài liệu, văn bản đi kèm khác nhau.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định, kiểm tra các điều kiện. Nếu hồ sơ và điều kiện thực tế đáp ứng đầy đủ sẽ được cấp giấy phép kinh doanh.

Thời gian có hiệu lực của từng loại

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: do nhà đầu tư quyết định, thường không ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh: do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép ghi vào giấy phép, thời hạn thường từ vài tháng đến vài năm.

Trên đây là những so sánh và làm rõ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh.

Hi vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho Quý khách hàng trong quá trình thực hiện giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần.

Nếu Quý khách mong muốn đăng ký thành lập công ty hay xin giấy phép, hãy liên hệ với Tuvanphapluatmienphi.vn để được tư vấn miễn phí.

III. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp, cơ quan đăng ký sẽ cấp cho doanh nghiệp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Vậy, nội dung giấy chứng nhận Doanh nghiệp sẽ gồm những thông tin gì?

Dưới đây Tuvanphapluatmienphi.vn sẽ đưa ra các thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nói chung và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần nói riêng.

Tên Doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp

Tên công ty sẽ gồm phần chung và phần riêng, phần chung là  loại hình doanh nghiệp “ Doanh nghiệp tư nhân”; “ Công ty Hợp danh”; “ Công ty trách nhiệm hữu hạn”; “ Công ty cổ phần” và cộng phần riêng.

Phần riêng là phần để phân biệt giữa Doanh nghiệp này và Doanh nghiệp khác cho nên theo Luật quy định thì tên của doanh nghiệp không trùng nhau hoặc gây nhầm lẫn đối với loại hình doanh nghiệp.

Khi đặt tên không ty sẽ không được thêm những ký tự đặc biệt hoặc vi phạm lịch sử thuần phong mỹ tục của Việt Nam; sử dụng một phần hoặc toàn bộ tên đơn vị của nhà nước để đặt tên trừ trường hợp khác.

Và trước khi đăng ký tên Doanh nghiệp thì Quí vị có thể kiển tra trước tại Cổng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phần Mã số doanh nghiệp, Mã số doanh nghiệp sẽ tồn tại cùng với công ty. Và mã số này cùng là mã số thuế của Doanh nghiệp.

Địa chỉ trụ sở chính của Doanh nghiệp

Trụ sở chính của Doanh nghiệp được đặt trên lãnh thổ Việt Nam là đại chỉ liên lạc  cụ thể của Doanh nghiệp. Ngoài ra còn có số điện thoại và số Fax nếu có.

Thông tin về cá nhân, tổ chức được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014

Vốn điều lệ.

  1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần Đối với các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty Hợp danh, công ty cổ phần sẽ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

Đối với Hộ kinh doanh thì sẽ đăng ký kinh doanh tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Ngoài ra Quí vị có thể đăng ký kinh doanh tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngoài việc Quí vị đăng ký kinh doanh còn có thể xem hướng dẫn đăng kí kinh doanh với từng loại hình doanh nghiệp.

  1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….
PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỒ PHẦN

Mã số doanh nghiệp:……………………………

Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

  1. Tên công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): …………………..

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………….

Tên công ty viết tắt (nếu có): ……………………………………………………….

  1. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………..

Điện thoại :……………………………………. Fax: …………………………………

Email: ………………………………………….. Website: ……………………………

  1. Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): ……………………………………………………………………………………

Mệnh giá cổ phần: ……………………………………………………………………..

Tổng số cổ phần: ……………………………………………………………………….

  1. Người đại diện theo pháp luật của công ty1

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ….. Giới tính:……………………………….

Chức danh: ……………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ..  Quốc tịch: …………………………….

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: …………………………………………………..

Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………………………..

Ngày cấp: …………/……………./……………….. Nơi cấp: …………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

 

 

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

______________________

1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

 

Trên đây là mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, trong trường hợp mà quý khách hàng muốn thực hiện thủ tục đăng ký công ty cổ phần cần làm theo mẫu như trên để được các cơ có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

  1. Dịch vụ tư vấn giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần Quý khách là nhà kinh doanh đang muốn sử dụng dịch vụ của Tuvanphapluatmienphi.vn sẽ được tư vấn hoàn toàn miễn phí những vấn đề xung quanh liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần từ phía luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm.

Bên cạnh đó, quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ cũng được hạn chế một cách tối đa thời gian, công sức cho việc xin cấp lại:

Mọi giấy tờ, thủ tục đều do chúng tôi soạn thảo và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quý khách không cần đi lại trong bất cứ giai đoạn nào của quy trình xin cấp lại, giúp tận dụng thời gian cho việc điều khiển hoạt động kinh doanh.

Sau khi hoàn thành thủ tục làm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, quý khách vẫn nhận được những dịch vụ hậu mãi từ phía công ty chúng tôi: tư vấn về thủ tục thuế, quản trị nội bộ, tuyển dụng nhân sự, định hướng thương hiệu… cũng như nhận được các văn bản pháp luật liên quan hoàn toàn miễn phí.

Trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:

Tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần.

Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị thông tin, tài liệu cho thủ tục làm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Ngoài ra chúng tôi còn tư vấn về vấn đề khác có liên quan đến việc đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần nếu quý khách hàng có nhu cầu.

Soạn thảo hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ thực hiện Trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng và theo dõi tình trạng hồ sơ. Thay đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu chuyên viên (nếu có).

Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng thủ tục liên quan đến thủ tục làm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Tư vấn, xử lý các vấn đề khác liên quan. Hãy liên hệ với dịch vụ chúng tôi để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775