Doanh nghiệp

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, điều đầu tiên bạn phải làm là xin giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp. Vậy giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp được hiểu là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Bài viết dưới đây sẽ nói điều kiện, thời gian để được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và nội dung trên tờ giấy gồm những gì.

Hi vọng bài viết sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho Quý khách hàng trong quá trình tìm hiểu về giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp.

Khái quát chung về giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Khái niệm giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là bước đầu tiên trong việc thành lập một công ty mới.

Vậy chúng ta hiểu giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là gì? ai có quyền cấp giấy phép cho chúng ta và nếu không có giấy phép mà chúng ta vẫn kinh doanh thì có được hay không?

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước cấp cho cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh; là nghĩa vụ của nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp theo những quy định của pháp luật hiện hành.

Về mặt thủ tục, trên cơ sở là giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp và hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ, đối tượng được Sở Kế hoạch và đầu tư thẩm định, kiểm tra các điều kiện theo cơ quan nhà nước quy định có đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh.

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Mục đích, nhằm giúp cơ quan nhà nước trong việc quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp.

Do đó cá nhân, tổ chức bắt buộc phải hoàn thành những thủ tục hành chính để được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, khi đó các hình thức kinh doanh của doanh nghiệp mới được xem là đúng pháp luật.

Bản chất của giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Là quyền hạn của Nhà nước trong việc quyết định cho phép hay không cho phép thành lập doanh nghiệp.

Cho dù cá nhân, tổ chức có đầy đủ hồ sơ, nhưng vẫn có thể bị từ chối nếu ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng hoặc sẽ hạn chế số lượng ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp được phép hoạt động.

Chúng ta có thể hiểu giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là loại giấy tờ mà cá nhân, các tổ chức có nó là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh được một cách hợp pháp.

Được nhà nước bảo vệ quyền lợi theo quy định pháp luật. Bước đầu tiên khi hoạt động kinh doanh của cá nhân, tổ chức là thực hiện việc xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phân biệt Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh là hai loại giấy tờ pháp lý mà bất cứ doanh nghiệp nào muốn đăng ký thành lập cũng cần quan tâm. Tuy nhiên, hai loại giấy này rất dễ bị nhầm lẫn.

Để phân biệt hai loại giấy ờ này, chúng ta cần dựa trên các tiêu chí: ý nghĩa về mặt pháp lý, điều kiện cấp, nội dung của các loại giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền,…

Khái niệm giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh

Để phân biệt hai loại giấy phép này, chúng ta cần đi từ khái niệm của chúng, rồi từ đó phân tích sự khác biệt.

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh là giấy cho phép các cá nhân, các tổ chức hoạt động kinh doanh.

Giấy phép kinh doanh được cấp khi đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành.

Có thể hiểu giấy phép kinh doanh là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Theo Luật doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp trong nước thì ngành nghề đăng ký sẽ không hạn chế ngoại trừ ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ý nghĩa pháp lý của từng loại

Mỗi loại giấy chứng nhận, giấy phép có một ý nghĩa và tác dụng khác nhau.

Ý nghĩa giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước. Khi được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là đã xác lập một tổ chức kinh doanh. Lúc đó tư cách của chủ thể kinh doanh đã có nhiều thay đổi so với cá nhân kinh doanh.

Là nghĩa vụ của Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp, tên thương mại.

Ý nghĩa giấy phép kinh doanh

Là sự chứng nhận, cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với chủ thể kinh doanh đủ điều kiện. Ở đây tính chất là quyền cho phép (theo cơ chế xin–cho).

Điều kiện cấp của từng loại

Hiểu rõ điều kiện cấp của từng loại để chuẩn bị đáp ứng đủ khi bắt đầu kinh doanh.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Ngành nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh

Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.

Ví dụ như: kinh doanh bán lẻ thuốc lá, kinh doanh bán buôn rượu, kinh doanh dịch vụ thẩm định giá…).

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.).

Hồ sơ và thủ tục cấp từng loại

Mỗi loại giấy có hồ sơ và thủ tục cấp khác nhau. Chúng ta cùng đi chi tiết từng loại.

Hồ sơ và thủ tục đăng ký giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ hợp lệ với mỗi loại hình doanh nghiệp ( Ví dụ: Điều lệ công ty, danh sách các thành viên, bản sao các giấy tờ thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các chứng thức cá nhân hợp pháp khác, …).

Thủ tục thành lập doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật cho Cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh

Về hồ sơ và thủ tục xin giấy phép cơ bản sẽ có:

Giấy đề nghị;

Giấy chứng nhận doanh nghiệp bản sao;

Các văn bản chứng minh đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh;

Ngoài ra tuỳ vào từng loại giấy cụ thể mà có các tài liệu, văn bản đi kèm khác nhau.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định, kiểm tra các điều kiện. Nếu hồ sơ và điều kiện thực tế đáp ứng đầy đủ sẽ được cấp giấy phép kinh doanh.

Thời gian có hiệu lực của từng loại

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp: do nhà đầu tư quyết định, thường không ghi vào Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh: do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép ghi vào giấy phép, thời hạn thường từ vài tháng đến vài năm.

Trên đây là những so sánh và làm rõ giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh. Nếu Quý khách mong muốn đăng ký thành lập công ty hay xin giấy phép, hãy liên hệ với dịch vụ của chúng tôi.

Đặc điểm của Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Dựa trên khái niệm cũng như các quy định của pháp luật liên quan, có thể rút ra một vài đặc điểm của Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp như sau:

Về cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Đây là loại giấy phép do cơ quan hành chính công của Nhà nước cấp phép.

Cơ quan đăng ký kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Là thủ tục chính thức khai sinh ra một doanh nghiệp và công nhận sự tồn tại, hoạt động của doanh nghiệp đó. Các thông tin trên Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Về điều kiện cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật doanh nghiệp 2020 sau đây:

” Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  3. b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
  4. c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  5. d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  6. Trường hợp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, từ quy định của pháp luật có thể thấy điều kiện để cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp bao gồm:

Thứ nhất, ngành nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp 1

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp 1

Đối với việc kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện luật định trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Do pháp luật không thừa nhận việc kinh doanh những ngành nghề bị cấm nên cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận cho những trường hợp này.

Thứ hai, tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định.

Tên doanh nghiệp được sử dụng trong các văn bản, giấy tờ giao dịch, các hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp, do đó, tên doanh nghiệp phải có khả năng phân biệt.

Đồng nghĩa với việc tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Thứ ba, có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật (Tùy từng loại hình doanh nghiệp và nội dung đăng ký mà chủ thể đăng ký doanh nghiệp cần nộp các loại giấy tờ khác nhau phù hợp với yêu cầu của pháp luật.

Thứ tư, nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Tuy nhiên, đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, pháp luật quy định miễn phí, lệ phí cho chủ thể đăng ký

Doanh nghiệp có thể nhận giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

Trong trường hợp có nhu cầu, Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

Nội dung Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp thể hiện một số nội dung quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp 2020, bao gồm:

” Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
  2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
  4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.”

Lưu ý: Các thông tin trên Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ xin cấp số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được quy định cụ thể tại Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật doanh nghiệp tùy `thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập.

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhận giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký để nộp hồ sơ, nhận kết quả qua đường bưu điện.

Dịch vụ tư vấn giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp chuyên nghiệp

Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Ký hợp đồng giao dịch với khách hàng;

Thu thập, tổng hợp các thông tin và giấy tờ cần thiết;

Xây dựng hồ sơ xin giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và giao cho khách hàng ký tên, đóng dấu;

Đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Nhận kết quả giấy phép kinh doanh và giao tận nơi cho khách hàng

Trên đây là bài viết về nội dung giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, hy vọng sẽ mang lại những thông tin hữu ích trong vấn đề khi bạn thành lập giấy phép.

Nếu quý doanh nghiệp có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề giấy chứng nhận  đăng ký doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi thông qua hộp thư tư vấn ở webside tư vấn luật để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775