Doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

Hiện nay khi quý khách hàng có nhu cầu muốn thành lập hộ kinh doanh cá thể thì cần chuẩn bị những giấy tờ nào để làm hồ sơ? Và pháp luật hiện hành quy định như thế nào về điều kiện đăng ký hộ kinh doanh?

Khi quý khách hàng đăng ký hộ kinh doanh thì cần giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, vậy loại giấy đề nghị này được quy định với hình thức như thế nào?

Trong bài viết dưới đây Tuvanphapluatmienphi.vn sẽ giới thiệu về trình tự, thông tin, thủ tục khi quý khách hàng có nhu cầu muốn làm giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

Với những nội dung tư vấn dưới đây mong rằng bài viết sẽ là một nguồn thông tin hữu ích cho quý khách hàng khi tìm hiểu về vấn đề này.

  1. Cơ sở pháp lý

Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Thông tư số 96/2012/TT-BTC.

  1. Khái quá chung về hộ kinh doanh cá thể
  2. Hộ kinh doanh cá thể là gì

Hiện nay theo một thống kê từ năm 2017, cả nước có khoảng hơn 5,5 triệu hộ kinh doanh – một con số lớn hơn rất nhiều so với số lượng doanh nghiệp.

Trong những năm qua, đây vẫn là bộ phận đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế – xã hội, tạo nhiều việc làm cho người lao động.

Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP định nghĩa về hộ kinh doanh như sau:

“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.

  1. Điều kiện đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Theo khoản 2 Điều 71 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP, để làm giấy đề nghị đăng ký kinh doanh thì quý khách hàng cần đáp ứng các điều kiện sau:

Ngành, nghề kinh doanh không thuộc Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật đầu tư

Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố: Hộ kinh doanh và tên riêng. Tên riêng không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục.

Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. Theo Thông tư 176/2012/TT-BTC, lệ phí đăng ký kinh doanh cá thể hiện nay là 100.000 đồng/lần.

Do vây, nếu trong trường hợp quý khách hàng làm hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể thì cần phải đáp ứng được những điều kiện trên theo quy định của pháp luật hiện hành.

  1. điểm của hộ kinh doanh cá thể

Từ quy định nêu trên tại Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP, có thể rút ra một số đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể như sau:

Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân như đa phần các loại hình doanh nghiệp khác;

Khi quý khách hàng muốn làm hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cần nắm được đăng ký hộ kinh doanh cá thể là gì?

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể là hộ gia đình hoặc cá nhân, nhưng các thành viên của hộ kinh doanh đều là người Việt Nam;

Hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh tại một địa điểm;

Hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng không quá 10 lao động.

Vậy, Mẫu giấy đề nghị đăng ký kinh doanh sẽ được quy định như thế nào?

III. Mẫu giấy đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Hiện nay, mẫu giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh sử dụng theo Phụ lục III-1 của Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT. Do đó nếu có nhu cầu đăng ký hộ kinh doanh cá thể cần nộp hồ sơ có Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh tới Phòng Tài chính huyện.

Mẫu giấy đề nghị đăng ký kinh doanh như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 ………., ngày ……tháng …… năm …………

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH

Kính gửi: Phòng Tài chính – Kế hoạch………………………………..

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):……………………….. Giới tính: …………………………….

Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: …………..  Quốc tịch: ……………………………………….

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân                                       □ Căn cước công dân số:

□ Hộ chiếu                                                            □ Loại khác (ghi rõ):…………………………

Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: …………… Ngày hết hạn (nếu có):…../…../………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………..

Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có)………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………….

Email (nếu có): ……………………………………………. Website (nếu có): …………………………

Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau:

  1. Tên hộ kinh doanh(ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………      
  2. Địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có)………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………….

Email (nếu có): ……………………………………………. Website (nếu có): …………………………

  1. Ngành, nghề kinh doanh1: …………………………………………………………………………….
  2. Vốn kinh doanh:

Tổng số (bằng số; VNĐ): ……………………………………………………………………………………

Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu): Gửi kèm

  1. Số lượng lao động(dự kiến):………………………………………………………………………….
  2. Chủ thể thành lập hộ kinh doanh(đánh dấu X vào ô thích hợp):

□ Cá nhân                                   □ Nhóm cá nhân                           □ Hộ gia đình

  1. Thông tin về các thành viên tham gia thành lập hộ kinh doanh(kê khai theo mẫu; chỉ kê khai đối với hộ kinh doanh thành lập bởi nhóm cá nhân):gửi kèm.

Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết:

– Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);

– Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên.

 

 

 

ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH
(Ký và ghi họ tên)2

  1. Cách điền Giấy Đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Hiện nay theo quy định của pháp luật, cá nhân đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự, hộ gia đình, hoặc nhóm cá nhân đủ 18 tuổi, có đủ hành vi dân sự được thành lập hộ kinh doanh cá thể.

  1. Mẫu Giấy Đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể đã bổ sung thêm nội dung:

Chủ thể thành lập hộ kinh doanh. Người thành lập hộ kinh doanh chọn một trong các chủ thể: Cá nhân/Nhóm cá nhân/ Hộ gia đình, đánh dấu X vào ô thích hợp.

Thông tin về danh sách nhóm cá nhân tham gia lập hộ kinh doanh. Chỉ kê khai trong trường hợp hộ kinh doanh thành lập bởi nhóm cá nhân.

  1. Hộ kinh doanh lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

1

Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

4651

 

 

  1. Những quy định cần lưu ý khi làm giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
  2. Tên gọi của hộ kinh doanh (Điều 73, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp):

Khi đăng ký hoạt động hộ kinh doanh, giấy đề nghị đăng ký kinh doanh đồng thời với đó là việc đăng ký tên cho hộ kinh doanh, việc lựa chọn một tên gọi cho cơ sở kinh doanh của mình là do các thành viên trong hộ kinh doanh quyết định, tuy nhiên việc lựa chọn tên gọi đó đồng thời cũng phải tuân theo quy định của pháp luật về tên gọi của hộ kinh doanh. Cụ thể:

Mỗi hộ kinh doanh có một tên gọi riêng, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

Loại hình “Hộ kinh doanh”

Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

Như vậy, về tên gọi hộ kinh doanh, cũng giống như tên gọi của các Công ty TNHH và Công ty cổ phần, nếu công ty trách nhiệm hữu hạn phải có cụm từ ” Công ty TNHH”, Công ty cổ phần phải có cụm từ ” Công ty Cổ phần” thì tên gọi hộ kinh doanh cũng yêu cầu phải có cụm từ ” Hộ kinh doanh” trong tên gọi.

Đây là phần bắt buộc phải có, còn đối với phần tên riêng là phần các thành viên trong hộ kinh doanh thỏa thuận quyết định lựa chọn sao cho không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Và lưu ý quan trọng khi đặt tên cho hộ kinh doanh là tên lựa chọn đặt không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh khác đã đăng ký trong phạm vi huyện, vì nếu đặt tên trùng, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ bị trả thông báo do trùng tên, khi đó chủ hộ kinh doanh phải mất thời gian lần hai để bàn bạc với các thành viên lựa chọn một tên gọi khác phù hợp.

Vậy nên trước khi quyết định sử dụng tên gọi cho hộ kinh doanh của mình, các thành viên nên kiểm tra xem tên đó có bị trùng với bất kỳ hộ kinh doanh nào khác trong huyện hay chưa, và việc sử dụng các chữ cái, ký hiệu trong tên gọi đó có phù hợp với quy định của pháp luật về tên gọi hộ kinh doanh.

  1. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh (Điều 74):

Ngành, nghề kinh doanh được ghi trên giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể là các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật được phép kinh doanh, không thuộc các trường hợp bị cấm kinh doanh.

Danh mục ngành nghề kinh doanh được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Hộ kinh doanh được phép kinh doanh các ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề theo quy định.

Trường hợp hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành (Hệ thống ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cả Luật đầu tư).

Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng cần lưu ý tới các trường hợp pháp luật quy định cấm đầu tư kinh doanh như sau (Điều 6 Luật Đầu tư 2014):

Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư;

Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư

Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư;

Kinh doanh mại dâm;

Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

Kinh doanh pháo nổ.

Như vây, hộ kinh doanh được phép kinh doanh các ngành nghề theo quy định bao gồm cả ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và không thuộc các ngành nghề bị cấm kinh doanh.

  1. Dịch vụ tư vấn về giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của Tuvanphapluatmienphi.vn

Quý khách là hộ kinh doanh đang muốn sử dụng dịch vụ của Tuvanphapluatmienphi.vn sẽ được tư vấn hoàn toàn miễn phí những vấn đề xung quanh liên quan đến giấy đề nghị đăng ký kinh doanh từ phía luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm.

Bên cạnh đó, quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ cũng được hạn chế một cách tối đa thời gian, công sức cho việc xin cấp lại:

Mọi giấy tờ, thủ tục đều do chúng tôi soạn thảo và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quý khách không cần đi lại trong bất cứ giai đoạn nào của quy trình xin cấp lại, giúp tận dụng thời gian cho việc điều khiển hoạt động kinh doanh.

Sau khi hoàn thành thủ tục làm giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh, quý khách vẫn nhận được những dịch vụ hậu mãi từ phía công ty chúng tôi: tư vấn về thủ tục thuế, quản trị nội bộ, tuyển dụng nhân sự, định hướng thương hiệu… cũng như nhận được các văn bản pháp luật liên quan hoàn toàn miễn phí.

Trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn về giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:

Tư vấn về cách ghi giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị thông tin, tài liệu cho thủ tục làm giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

Ngoài ra chúng tôi còn tư vấn về vấn đề khác có liên quan đến giấy đề nghị đăng ký kinh doanh nếu quý khách hàng có nhu cầu.

Soạn thảo hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ thực hiện Trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng và theo dõi tình trạng hồ sơ. Thay đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu chuyên viên (nếu có).

Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng thủ tục liên quan đến thủ tục làm giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

Tư vấn, xử lý các vấn đề khác liên quan. Hãy liên hệ với dịch vụ chúng tôi để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775