Các loại giấy phép

Giấy phép nhà thầu nước ngoài

Khi nhà thầu nước ngoài trúng thầu các dự án xây dựng tại Việt Nam, nếu họ có nhu cầu xin Giấy phép nhà thầu, Tuvanphapluatmienphi.vn có thể hỗ trợ dịch vụ này.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Nghị định số 59 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Thông tư số 14/2016/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15 tháng 08 năm 2016.

Nnhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam trong các lĩnh vực lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng, cung cấp vật tư – thiết bị công nghệ kèm theo dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công trình xây dựng có nghĩa vụ lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài.

  1. Căn cứ pháp lý

Luật xây dựng 2014;

Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định 100/2018/NĐ-CP Nghị Định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng;

Thông tư 14/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

  1. Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động xây dựng

Nhà thầu nước ngoài tham gia các hoạt động xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 69 Nghị định này phải công bố thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng theo phân cấp.

Trường hợp các gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo điều kiện đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu.

Trường hợp các gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau:

Đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư;

Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.

Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

III. Hồ sơ đề nghị cấp piấy phép thầu xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài cho nhà thầu nước ngoài gồm:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo mẫu;

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp;

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) giấy phép thành lập (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcủa tổ chức) và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp hoặc nơi mà nhà thầu đang thực hiện dự án cấp;

Tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu và báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán trong 3 năm gần nhất;

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam (có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu), trong đó xác định rõ phần việc mà nhà thầu Việt Nam thực hiện;

Trường hợp khi dự thầu hoặc chọn thầu chưa xác định được thầu phụ, khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải có hợp đồng với thầu phụ Việt Nam kèm theo văn bản chấp thuận của chủ đầu tư và bản sao Giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu phụ Việt Nam;

Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;

Tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài đối với nhà thầu nước ngoài là cá nhân

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo mẫu;

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp;

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề do nước mà cá nhân mang quốc tịch hoặc nơi mà cá nhân thực hiện dự án cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân;

Tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

Lưu ý:

Đơn đề nghị phải được lập bằng tiếng Việt;

Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu là pháp nhân nước ngoài; Chứng chỉ hành nghề của nhà thầu là cá nhân nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng, chứng thực;

Đối với hồ sơ đề nghị giấy phép nhà thầu nước ngoài phát sinh trong cùng một năm thì hồ sơ không cần thiết phải bao gồm các tài liệu về giấy phép thành lập; chứng chỉ hành nghề; biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài cho nhà thầu nước ngoài

Với dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên: Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng;

Với dự án nhóm B, nhóm C: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố.

Thời hạn

Trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ giấy phép nhà thầu nước ngoài sẽ xem xét và yêu cầu bổ sung, sửa chữa nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa phù hợp; đồng thời ra hướng dẫn bằng văn bản. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sẽ và xem xét và cấp Giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài hoặc từ chối cấp và nêu rõ lý do.

  1. Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan giấy phép nhà thầu nước ngoài.

Trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ xem xét và yêu cầu bổ sung, sửa chữa nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa phù hợp; đồng thời ra hướng dẫn bằng văn bản.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sẽ và xem xét và cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài cho nhà thầu nước ngoài hoặc từ chối cấp và nêu rõ lý do.

  1. Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp Giấy phép thầu

Nhà thầu xây dựng nước ngoài phải thực hiện các công việc sau, sau khi được cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài

Mở/lập Văn phòng điều hành nhà thầu:

Ký hợp đồng thuê văn phòng hoặc lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án, nơi đăng ký trụ sở của chủ dự án hoặc một địa phương có công trình đi qua, tùy thuộc hợp đồng giao nhận thầu;

Đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, thư điện tử, dấu, tài khoản và mã số thuế của Văn phòng điều hành công trình và người đại diện thực hiện hợp đồng tại cơ quan có liên quan theo quy định của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án nhận thầu.

Đối với nhà thầu thực hiện các gói thầu lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình có thể đăng ký các nội dung nêu trên tại địa phương khác không phải là nơi có dự án nhận thầu;

Thông báo thông tin của Văn phòng điều hành nhà thầu (theo mẫu) tới các cơ quan quản lý liên quan bao gồm: Sở xây dựng nơi lập VPĐH nhà thầu, Bộ xây dựng, Cơ quan thuế, Cơ quan công an,…

Làm dấu và đăng ký sử dụng mẫu dấu của Văn phòng điều hành nhà thầu nước ngoài:

Thực hiện thủ tục này tại Công an tỉnh/thành phố nơi có công trình xây dựng hoặc tại Bộ Công An (tùy từng trường hợp).

Nhà thầu nước ngoài sử dụng con dấu này đối với các tài liệu, hợp đồng, công văn trao đổi trong quá trình hoạt động tại Việt Nam.

Khi kết thúc gói thầu, Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện thủ tục giao nộp lại con dấu cho cơ quan đã cấp dấu.

Đăng ký mã số thuế: Thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế tại Cục thuế nơi đặt VPĐH nhà thầu nước ngoài;

Mở tài khoản ngân hàng: Mở tài khoản ngân hàng và thực hiện các giao dịch qua tài khoản để đảm bảo tài chính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. Hỗ trợ tốt cho việc quyết toán thuế sau khi kết thúc gói thầu;

Tuyển dụng lao động: Tuyển dụng lao động người Việt Nam và lao động người nước ngoài tuân thủ đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với lao động người nước ngoài cần phải xin Giấy phép lao động và Visa dài hạn hoặc thẻ tạm trú để đảm bảo tuân thủ pháp luật về lưu trú.

Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hoạt động thầu tại Việt Nam, bao gồm:

Đăng ký tạm nhập tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng;

Đăng ký danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình thuộc hợp đồng nhận thầu.

Ký hợp đồng thầu phụ với nhà thầu phụ Việt Nam hoặc hợp đồng thầu liên danh với nhà thầu Việt Nam.

Mua bảo hiểm: Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam, tùy từng trường hợp, bao gồm: bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu, thiết bị thi công theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Gửi báo cáo định kỳ theo mẫu về tình hình thực hiện hợp đồng (vào ngày 20 tháng 12 hàng năm) tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng và Sở Xây dựng nơi có dự án; và.

Lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập – tái xuất; thanh lý hợp đồng.

Thông báo tới các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của Văn phòng điều hành công trình.

  1. Dịch vụ xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;

Tư vấn các thủ tục làm xin cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;

Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;

Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;

Hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng để được cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;

Thực hiện thủ tục xin Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đăng ký và xin cấp con dấu Văn phòng điều hành công trình của Nhà thầu nước ngoài;

Tư vấn, soạn thảo Hợp đồng liên danh giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu Việt Nam.

Các nhà thầu nước ngoài mong muốn tìm kiếm cơ hội tại Việt Nam hoặc có nhu cầu thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài, xin vui lòng liên hệ Tuvanphapluatmienphi.vn để được tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý để hoạt động được nhanh chóng, an toàn và hợp pháp.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775