Doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty

Bạn đang có ý định phát triển sự nghiệp kinh doanh của mình bằng việc thành lập công ty. Tất nhiên là công việc này không thể bỏ qua bước chuẩn bị bộ hồ sơ xin thành lập công ty được. Nhưng, thực tế thì có nhiều người được xét duyệt hồ sơ rất nhanh chóng nhưng cũng không ít người gặp khó khăn trong vấn đề này.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem liệu một hộ hồ sơ thành lập công ty hợp pháp cần có những yếu tố nào; cần lưu ý vấn đề gì trong quá trình soạn thảo;… qua nội dung bài viết dưới đây nhé.

Nội dung chính bài viết

Thế nào là công ty

Chúng ta đã được nghe nhiều đến các công ty Luật; công ty thực phẩm hay công ty dệt may;… và các loại hình công ty hoạt động với các lĩnh vực khác. Nhưng đã bao giờ bạn tự hỏi công ty là cái gì và ra đời từ đâu hay chưa. Có lẽ là chưa đúng không ạ.

Cũng như các hiện tượng kinh tế khác, công ty ra đời, tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định. Trong xã hội, khi nền sản xuất hàng hóa đã phát triển đến một mức độ nhất định, để mở mang kinh doanh các nhà kinh doanh cần phải có nhiều vốn, để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh, buộc các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau.

Trên cơ sở vốn và sự tin tưởng lẫn nhau họ đã liên kết theo những hình thức nhất định và tạo ra mô hình tổ chức kinh doanh mới – công ty kinh doanh.

Mặt khác, khi sản xuất hàng hóa phát triển thì sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn, những doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp thường ở vào vị trí bất lợi trong quá trình cạnh tranh. Vì vậy, các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau thông qua hình thức góp vốn để thành lập một doanh nghiệp có vốn lớn, tạo thế vững chắc trên thị trường.

Người xưa có câu buôn tài không bằng dài vốn chính là sự đúc kết kinh nghiệm kinh doanh từ thực tiễn cuộc sống. hơn nữa trong kinh doanh thường gặp rủi ro và để phân chia rủi ro cho nhiều người khác các nhà kinh doanh cũng liên kết với nhau để nếu có rủi ro xảy ra thì nhiều người cùng gánh chịu, điều này có lợi hơn so với doanh nghiệp một chủ.

Khi hai hay nhiều người cùng góp vốn để thành lập công ty để tiến hành hoạt động kinh doanh kiếm lời chia nhau thì có nghĩa là họ đã thành lập một công ty. Mô hình liên kết này tỏ ra phù hợp với kinh tế thị trường và hấp dẫn cho những nhà đầu tư dù học biết kinh doanh hay không biết kinh doanh, người nhiều tiền cũng như người ít tiền đều có thể tham gia vào công ty.

Vì vậy, mô hình công ty đã được các nhà đầu tư tiếp thu và áp dụng. Có thể khẳng định rằng sự ra đời của công ty là quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường. Công ty ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh, tự do kết ước và tự do lập hội.

Qua nhiều năm tồn tại và phát triển, các nhà kinh doanh đã sáng tạo ra các loại hình công ty khác nhau, có những loại hiện vẫn tồn tại và phát triển, có những loại không phát triển và có xu hướng mất dần. Có rất nhiều cách để phân loiaj công ty.

hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty

Nếu như căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của các thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty thành hai loại cơ bản là công ty đối nhân và công ty đối vốn.

Hiện nay, trong các quy định pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về hồ sơ thành lập công ty nhưng lại chưa có quy định nào giải thích công ty là gì. Tuy nhiên căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về giải thích doanh nghiệp như sau

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Mặt khác, doanh nghiệp mang nghĩa rộng hơn so với công ty bao gồm các loại hình từ doanh nghiệp tư nhân cho đến công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên và hai thành viên trở lên. Công ty nằm trong nội hàm của nghĩa doanh nghiệp. Vì vậy, có thể hiểu định nghĩa công ty dựa trên quy định giải thích nghĩa của doanh nghiệp.

Dưới góc độ kinh tế, thành lập công ty do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kyc thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ.

Thông thường thì người thành lập công ty cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập công ty được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của công ty hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty. Tại Việt Nam, việc thành lập công ty để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Khi muốn công ty được khai sinh hợp pháp thì tất cả các tổ chức, cá nhân đều phải làm thủ tục thành lập công ty tại cơ quan có thẩm quyền, để thực hiện thủ tục này thì bạn sẽ phải chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập công ty theo quy định của pháp luật.

Vai trò của hồ sơ thành lập công ty

Nhiều bạn gửi câu hỏi đến chúng tôi và thắc mắc tại sao cần phải chỉnh chu bộ hồ sơ thành lập công ty; việc này có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp. Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi xin đưa ra các vai trò của hồ sơ đối với việc thành lập công ty.

Quyết định tiến trình thành lập công ty

Thực tế thì việc thành lập công ty là nhanh hay chậm, đơn giản hay phức tạp có phần quyết định không nhỏ của bộ hồ sơ này. Chỉ cần thiếu một giấy tờ nhỏ hay đặt tên vi phạm quy định mà pháp luật ban hành thì chắc chắn là việc kinh doanh của bạn sẽ không thể được thực hiện vì cơ quan chức năng sẽ không xét duyệt hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho bạn.

Vì thế cho nên, để đảm bảo là việc kinh doanh được nhanh chóng thực hiện thì công việc chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty cần phải được quan tâm.

Là cơ sở pháp lý

Trong hồ sơ mà bạn làm thủ tục có thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và ngành nghề đăng ký kinh doanh cũng như bản điều lệ hay danh sách cổ đông tham gia sáng lập công ty tùy từng loại hình công ty.

Vì thế cho nên,những thông tin được ghi trong hồ sơ chính là căn cứ pháp lý mà cơ quan chức năng sẽ lưu giữ lại để có trường hợp cần dùng đến trong quá trình kiểm tra, đối chiếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau này.

Cơ thể kinh doanh đúng ngành nghề

Khi bạn nộp hồ sơ xin thành lập công ty lên cơ quan đăng ký kinh doanh thì việc doanh nghiệp của bạn có thể kinh doanh đúng theo ngành nghề mình đăng ký hay không cũng là một vấn đề rất quan trọng.

Không phải là bạn muốn kinh doanh ngành nghề nào cũng được. Vì theo quy định của pháp luật thì có một số ngành nghề thuộc danh sách cấm kinh doanh mà bạn cần phải biết để tránh đăng ký trong hồ sơ.

Bên cạnh đó thì khi viết hồ sơ đăng ký thành lập công ty, bạn cần phải biết với ngành nghề mình muốn kinh doanh thì áp mã ngành nào là đúng nhất. Chỉ cần bạn áp sai mã ngành thì cho dù là hồ sơ mà bạn chuẩn bị cho việc đăng ký thành lập công ty có đầy đủ như thế nào cũng bị cơ quan chức năng từ chối với lý do là không hợp lệ.

Hồ sơ thành lập công ty 1

Hồ sơ thành lập công ty 1

Như vậy, từ những phân tích trên đủ thấy hồ sơ thành lập công ty rất quan trọng, nếu bạn không chú ý đến các vấn đề trên thì quá trình thành lập công ty sẽ không hề dễ dàng. Do vậy, bạn cần lưu ý chuẩn bị hồ sơ chuẩn chỉnh nhất nhé.

Các cách để soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau

Điều 11. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này, kèm theo:

  1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định trên thì bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thành lập công ty thông qua hình thức ủy quyền. Vì vậy, để chuẩn bị một bộ hồ sơ thành lập công ty hoàn chỉnh nộp cho cơ quan có thẩm quyền thì bạn có thể lựa chọn 1 trong 3 cách thức sau.

Tự tiến hành soạn thảo hồ sơ

Nếu như bạn đã có kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty hoặc tự tin vào những thông tin mình biết thì việc tự soạn thảo, chuẩn bị giấy tờ và thực hiện thủ tục với cơ quan chức năng là cách nên chọn.

Điều này giúp bạn tiết kiệm được một khoản phí dịch vụ đáng kể và chủ động trong quá trình. Tuy nhiên rủi ro dễ gặp phải là thời gian chuẩn bị của bạn, thời gian xử lý hồ sơ của cơ quan sẽ lâu hơn so với việc thông qua dịch vụ.

Nhờ sự giúp đỡ của Luật sư tư vấn bước đầu rồi tự mình thực hiện

Nếu bạn muốn tự thực hiện để tiết kiệm chi phí nhưng lại không chắc chắn hay còn phân vân 1 số điểm trong hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp thì đây là cách phù hợp.

Hiện nay, có rất nhiều dịch vụ tư vấn Luật, theo đó bạn có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn của đơn vị có uy tín, chuyên nghiệp để nêu rõ những thắc mắc, khó khăn để được chuyên viên giải đáp. Khi vấn đề đã được tỏ, lúc này bạn có thể tự soạn thảo hồ sơ, chuẩn bị giấy tờ và đem nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh để xin cấp giấy phép.

Ưu điểm của cách này là bạn có thể vừa tiết kiệm chi phí vừa gỡ rối được khúc mắc. Tuy nhiên hạn chế là bạn vẫn phải tự mình soạn hồ sơ, đi xin công chứng giấy tờ, tự mình đem nộp và chờ đợi phản hồi.

Mỗi công đoạn lại đòi hỏi thời gian nhất định để xử lý. Do đó tổng thời gian xin cấp phép của bạn có thể kéo dài tới 7-10 ngày hoặc lâu hơn.

Sử dụng dịch vụ soạn thảo, xử lý hồ sơ trọn gói

Lựa chọn cuối cùng, nếu bạn chưa có kinh nghiệm; chưa hiểu biết nhiều về thủ tục thành lập doanh nghiệp; hay biết nhưng muốn xử lý nhanh trong 2-3 ngày thì việc tìm đến dịch vụ pháp lý trọn gói của công ty Luật là một lựa chọn tối ưu.

Ưu điểm là bạn sẽ được hỗ trợ toàn bộ quy trình, thủ tục xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp từ bước chuẩn bị hồ sơ, nộp – nhận hồ sơ, xử lý vấn đề phát sinh và tư vấn các việc cần làm sau thành lập,… Đồng thời nhận được kết quả nhanh từ 2-5 ngày làm việc (tùy từng gói).

Nhược điểm duy nhất của cách này là bạn sẽ phải chi thêm một khoản phí dịch vụ để thực hiện. Tuy nhiên mức phí này hoàn toàn xứng đáng với những lợi ích mà dịch vụ cung cấp.

Vì vậy, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định sáng suốt cho mình, tránh tình trạng chọn một phương thức nhưng đang dở chừng lại chuyển phương thức khác sẽ gây mất thời gian, chi phí. Hãy lưu ý nhé.

Lưu ý khi chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập công ty

Để chuẩn bị được một bộ hồ sơ thành lập công ty hiệu quả và chuyển nghiệp thì bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, tài liệu theo quy định

Khi chuẩn bị bộ hồ sơ xin thành lập công ty thì bạn cần lưu ý là theo quy định của pháp luật thì công ty cổ phần muốn thành lập được thuận lợi thì hồ sơ cần phải đảm bảo đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật.

Tùy từng loại hình công ty mà bạn lựa chọn thành lập thì pháp luật quy định về hồ sơ khác nhau. Một lưu ý nữa là quy định pháp luật luôn thay đổi để điều chỉnh phù hợp với sự vận động của các quan hệ xã hội. Do đó, bạn cần cập nhật thông tin quy định pháp luật chính xác và phù hợp tại thời điểm thành lập công ty nhé.

Đảm bảo tính chính xác, trung thực

Không riêng gì bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần mà bất cứ hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nào cũng được quy định là mọi thông tin ghi trong hồ sơ phải đảm bảo tính chính xác và trung thực.

Các thông tin này sẽ do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về độ tin cậy của nó. Nếu trường hợp cơ quan chức năng phát hiện có sự dối trá trong việc khai thông tin trong hồ sơ thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt nghiêm và thậm chí là không được đăng ký kinh doanh.

Chính vì vậy, các thông tin được ghi trong hồ sơ sẽ nếu muốn được cơ quan chức năng thông qua một cách nhanh chóng thì bắt buộc là các thông tin đó phải chính xác và trung thực.

Nộp đúng cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì bạn cần phải liên hệ đến đúng cơ quan chức năng có thẩm quyền để xét duyệt hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nộp không đúng cơ quan chức năng thì nó không chỉ khiến cho việc thực hiện các thủ tục đăng ký thành lập công ty bị chậm trễ mà còn ảnh hưởng nhiều đến tiến trình kinh doanh của công ty.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là cơ quan đăng ký kinh doanh. Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về cơ quan đăng ký kinh doanh như sau

Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh
  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:
  2. Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Những điều cần biết về loại hình công ty dự định thành lập

Khi bạn chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn,… thì bạn cần phải biết một số thông tin liên quan đến loại hình doanh nghiệp này để có sự chuẩn bị được hiệu quả nhất.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một loiaj công ty điển hình cho công ty đối nhân. Công ty đối nhân được hiểu là việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên có quan hệ gần gũi, tin tưởng nhau mà lập ra góp, sự hùn vốn là yếu tố thứ yếu. Đặc biệt, công ty đối nhân không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên và tài sản của công ty.

Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 đã định nghĩa công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có những đặc điểm sau:

Về thành viên công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, được thành lập trên cơ sở sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên. Với đặc trưng này, số lượng thành viên công ty hợp danh thường là rất ít.

Công ty hợp danh có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh.

Hồ sơ thành lập công ty 2

Hồ sơ thành lập công ty 2

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

Về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của các loại thành viên

Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các nghĩa vụ của công ty. Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Trách nhiệm này không bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào. Nếu họ có thỏa thuận khác, công ty sẽ chuyển thành công ty hợp vốn đơn giản.

Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Về quyền quản lý, điều hành công ty hợp danh

Về cơ bản, các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản lý, điều hành công ty. Trong quá trình hoạt động công ty, các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.

Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết hết về hạn chế đó. Thành viên góp vốn không được tham gia vào việc điều hành công ty.

Về phát hành chứng khoán

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Do đó, khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế.

Về tư cách pháp lý

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân. Công ty hợp danh có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên công ty. Các thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chủ sở hữu: Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty đầu tư. Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên như những loại hình công ty khác.

Chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc DN tư nhân. Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đây là loại hình công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu nên có rất nhiều nhầm lẫn với doanh nghiệp tư nhân. Vì vậy, việc phân biệt rõ hai loại hình doanh nghiệp này là rất quan trọng. Chúng tôi xin so sánh điểm giống và khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên và DNTN qua bảng dưới đây.

Hai loại hình doanh nghiệp này đều có một chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; Công ty TNHH một thành viên và Doanh nghiệp tư nhân không có quyền phát hành chứng khoán.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Chủ sở hữu: Công ty có đồng chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân.

Số lượng thành viên: ít nhất là 2 thành viên và không vượt quá 50 thành viên.

Vốn điều lệ: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cấu trúc vốn “đóng”. Vốn điều lệ của công ty không nhất thiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiện dưới hình thức cổ phần. Việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho người không phải là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của các thành viên còn lại trong Công ty (Điều 52, 53, 54 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

Chế độ chịu trách nhiệm: Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp  có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty cổ phần

CTCP là lại hình doanh nghiệp cơ bản và phổ biến nhất đối với doanh nghiệp quy mô lớn. CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông.

CTCP phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập; CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH. Cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp.

CTCP có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Cơ cấu tổ chức và quản lý

CTCP có cơ cấu quản lý phức tạp và hoàn chỉnh nhất so với các loại hình doanh nghiệp khác. CTCP có quyền lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động theo 2 mô hình cơ bản.

Các mô hình công ty cổ phần:
Mô hình thứ nhất:

Với mô hình này ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra và ngang cấp với hội đồng quản trị. Trong trường hợp CTCP có dưới 11 cổ đông và không có cổ đông là tổ chức sở hữu từ 50% trở lên tổng số cổ phần của công ty, CTCP không bắt buộc phải có ban kiểm soát cho dù cổ đông lựa chọn theo mô hình thứ nhất.

Mô hình thứ hai:

Trong mô hình này, ban kiểm toán nội bộ do HĐQT bầu ra và là cơ quan trực thuộc hội đồng quản trị. Ngoài ra, ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập trong mô hình này.

Chức năng của từng bộ phận trong công ty

Đại hội đồng cổ đông: đây là cơ quan quản lý cao nhất của CTCP. ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông là tổ chức và cá nhân và là cơ quan quyết định những vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động của CTCP ( định hướng phát triển kinh doanh, sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ, phát hành cổ phần hay tổ chức lại hoặc giải thể CTCP)

ĐHĐCĐ có thẩm quyền bầu hoặc bãi nhiệm thành viên HĐQT và ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị: có thẩm quyền quyết định các vấn đề còn lại không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, có nghĩa là các vấn đề có tính chất kém quan trọng hơn các vấn đề cần có quyết định của ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền bổ nhiệm hoặc cách chức ( tổng) giám đốc và các chức danh quản lý quan trọng khác trong công ty.

Ban kiểm soát: chủ yếu có thẩm quyền giám sát hoạt động của HĐQT và ban điều hành. Ban kiểm soát có thể đưa ra kiến nghị để ĐHĐCĐ xem xét và quyết định. Ban kiểm soát tuy nhiên không có thẩm quyền đưa ra bất kỳ quyết định nào về hoạt động của công ty như HĐQT. Trong trường hợp CTCP không có ban kiểm soát, ban kiểm toán nội bộ và các thành viên độc lập của HĐQT thực hiện chức năng giám sát giống như ban kiểm soát.

Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Cổ đông của CTCP được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình và không phụ thuộc vào bất kì hạn chế chuyển nhượng cổ phần nào trừ hai trường hợp áp dụng với cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. 

Cụ thể là: ” trong 3 năm đầu kể từ khi thành lập  CTCP, cổ đông sáng lập không được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông đăng ký mua tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp cho tổ chức cá nhân không phải là cổ đông sáng lập trừ khi được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ.

Ngoài ra cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho tổ chức cá nhân khác (kể cả chuyển nhượng cho cổ đông khác trong cùng CTCP).

Việc một cổ đông CTCP chấm dứt tư cách cổ đông ( ví dụ do việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình) không ảnh hưởng đến CTCP hoặc tên của CTCP. CTCP vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.

Khả năng huy động vốn

CTCP được phép phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác) . Đây là đặc tính cơ bản của CTCP để phân biệt với loại hình doanh nghiệp khác.

Về cơ bản, không có hạn chế nào trong việc CTCP phát hành chứng khoán ở trong nước và nước ngoài miễn là CTCP  đáp ứng các điều kiện và yêu cầu phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ thành lập công ty đầy đủ cần những giấy tờ, tài liệu gì

Chỉ một vài từ khóa liên quan bạn sẽ tìm thấy vô vàn thông tin khác nhau. Thế nhưng, đôi khi việc có quá nhiều thông tin lại không phải là việc tốt. Vì vậy, bạn cần biết chọn lọc thông tin từ những nguồn tin cậy để đảm bảo độ chính xác cao nhất nhé.

Hồ sơ thành lập công ty 3

Hồ sơ thành lập công ty 3

Căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan thì hồ sơ thành lập công ty đối với từng loại hình công ty được quy định như sau.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

Hồ sơ này được quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

Được quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

Hồ sơ này được quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về các vấn đề liên quan đến việc chuẩn bị một bộ hồ sơ thành lập công ty hoàn chỉnh, tuân thủ quy định pháp luật để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với tư vấn pháp luật miễn phí để được tư vấn miễn phí nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775