Doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Công ty TNHH là một loại hình công ty được đánh giá là có nhiều tính ưu việt và được ưa chuộng bởi bản chất pháp lý của nó, trong đó đặc biệt là công ty TNHH một thành viên. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên gồm những gì và cách thức thực hiện ra sao. Để giải đáp vấn đề mà bạn đọc đang vướng mắc, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết dưới đây nhé.

Nội dung chính bài viết

Cơ sở pháp lý để lập hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

  • Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Công văn 2010/TCT-TVQT năm 2014;
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013  hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ;
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP;
  • Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Tại sao nên thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Sự đơn giản của thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

So với công ty cổ phần thì đây là loại hình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn đơn giản mà vẫn đáp ứng được rất nhiều vấn đề liên quan đến vốn và các hoạt động mở rộng của công ty. Nó đơn giản không chỉ là vì vấn đề về vốn được quy định rõ ràng là tổng số tiền mà các thành viên công ty góp lại, mà nó cần đơn giản trong cách kiểm soát hoạt động khi số lượng thành viên công ty không quá nhiều, và các thành viên trong công ty không phải là những nhà đầu tư xa lạ với nhau mà thông thường được tuyển chọn cẩn thận, hay là người có quen biết.

hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Do đó mà sự dễ dàng đến từ rất nhiều nguyên nhân là lý do quan trọng các bạn nên lựa chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.

Sự rủi ro thấp nhưng vẫn đảm bảo nguồn lợi nhuận đầy đủ

Rủi ro liên quan đến vấn đề về vốn, do đó mà bạn có thể dễ dàng hiểu được việc tại sao mà sự rủi ro của công ty này lại thấp. Thứ nhất là vì số lượng người góp vốn sẽ làm mức độ rủi ro được chia ra nhiều, vì tỷ lệ vốn cũng là tỷ lệ phần nợ cần phải gánh nếu công ty không kinh doanh thành công, mà công ty trách nhiệm hữu hạn với sự phân chia về vốn sẽ đảm bảo không quá nặng nề về vấn đề nợ.

Vấn đề lợi nhuận của công ty cũng đã giành được đảm bảo vì nó đơn giản trong kinh doanh. Do đó công ty sẽ tìm kiếm được nguồn thị trường và khách hàng cũng như là không phát sinh nhiều rủi ro trong vấn đề quản lý công ty. Hai yếu tố này dẫn đến công ty trách nhiệm hữu hạn dễ hoạt động trên thị trường.

Dễ dàng kiểm soát vốn góp và chuyển nhượng vốn góp, không cho người lạ đầu tư vào công ty:

Việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn khá đơn giản và không yêu cầu cao về tỷ lệ vốn góp.

Nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn góp thì chỉ được chuyển nhượng số vốn góp của mình và phải được sự đồng ý của những thành viên khác.

Hơn nữa còn phải ưu tiên những thành viên khác trong công ty mua phần vốn góp này. Điều này giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát thành viên sở hữu vốn góp của công ty mình và tránh việc người lạ hay đối tượng không mong muốn sở hữu công ty.

Dễ kiểm soát các hoạt động công ty

Việc vận hành hoạt động của công ty TNHH khá đơn giản, hoạt động kinh doanh không bị vướng mắc quá nhiều về pháp luật. Do thành viên công ty ít nên càng dễ kiểm soát toàn bộ các hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, các thành viên, bộ phận dễ phối hợp hoàn thành công việc tốt hơn. Không phải thông qua ý kiến của quá nhiều người

Công ty trách nhiệm hữu hạn không bị giới hạn về ngành nghề kinh doanh:

Các công ty TNHH có thể tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp với mục đích kinh doanh của công ty mà không bị giới hạn. Chỉ cần ngành nghề đó không thuộc ngành nghề bị hạn chế hay bị cấm. Do đó, doanh nghiệp có thể tiến hành đăng ký ngành nghề kinh doanh tùy theo tính chất ngành nghề, lĩnh vực của công ty.

Đặc điểm pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trước khi tìm hiểu về hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên thì bạn cần biết được các đặc điểm để nhận diện đâu là công ty TNHH một thành viên.

Khái niệm

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu: Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty đầu tư. Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên như những loại hình công ty khác.

Chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc DN tư nhân.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 1

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 1

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Đối tượng có quyền thành lập công ty TNHH một thành viên

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trừ những trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm và nhược điểm của loại hình công ty TNHH một thành viên

Ưu điểm

Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;

Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty hay nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ công ty đã đăng ký ban đầu khi thành  lập nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu;

Nhược điểm

Không được huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu;

Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ trong suốt thời gian hoạt động. Chính vì thế việc huy động vốn tương đối khó khăn, khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ thì chỉ có cách thực hiện là chuyển nhượng vốn cho người khác hoặc tiếp nhận vốn của thành viên mới (trong trường hợp này phải thay đổi hình thức doanh nghiệp sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Điều đó sẽ làm giảm đi khả năng phát triển đột phá của doanh nghiệp do không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh đột phá và táo bạo.

Điểm giống và khác giữa công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân

Điểm giống nhau

Hai loại hình doanh nghiệp này đều có một chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;

Điểm khác nhau

Tiêu chí

Công ty trách nhiệm  hữu hạn một thành viên

Doanh nghiệp tư nhân

Khái niệm

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

 

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu

Tổ chức hoặc cá nhân

Cá nhân

Chế độ chịu trách nhiệm

Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

 

Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

 

Vốn góp

– Công ty TNHH một thành viên được quyền thay đổi vốn điều lệ.

– Tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty TNHH một thành viên tách biệt.

 

– Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

– Không tách biệt tài sản của chủ DNTN với tài sản của DNTN.

 

Tư cách pháp lý

Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

DNTN không có tư cách pháp nhân

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên được quy định như sau

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
  • Điều lệ công ty.
  • Trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức, cần có thêm:
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình sau đây: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Xử lý hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

Nộp hồ sơ:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 2

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 2

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

  • Có đủ giấy tờ nêu tại mục 2;
  • Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Cơ quan thẩm quyền xử lý hồ sơ:

Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong vòng 3 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

Những việc cần làm sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bạn cần lưu ý thực hiện tiếp các công việc sau để hoàn thiện thủ tục thành lập doanh nghiệp nhé.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp mới thành lập trên cổng thông tin quốc gia.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty;

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 3

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 3

Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khắc và đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia.

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký Doanh Nghiệp, Doanh Nghiệp tiến hành thủ tục  khắc dấu pháp nhân và đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia.

Lưu ý: Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014  có hiệu lực năm 2015:

Về hình thức, nội dung, số lượng con dấu:

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Mã số doanh nghiệp.
Về cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp:

Cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp đã thay đổi theo hướng cởi mở, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.

Thay vì phải đăng ký mẫu dấu với cơ quan Công an như trước đây thì kể từ ngày 01/07/2015 trở đi doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc làm con dấu. Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu.

Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp chỉ cần gửi thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Mục đích của quy định này là nhằm công bố công khai cho cho xã hội và bên thứ ba được biết về con dấu của doanh nghiệp.

Về thời điểm có hiệu lực của con dấu doanh nghiệp:

Theo quy nội dung thông báo mẫu dấu do doanh nghiệp gửi cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm thông tin về thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.

Như vậy, thời điểm có hiệu lực của con dấu là do doanh nghiệp tự quyết định; tuy nhiên, lưu ý rằng, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải gửi thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay, trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã công bố các thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp. Việc thực hiện này đã tạo nên một bước tiến mới về công khai hóa thông tin doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư có thể thuận lợi trong việc tìm hiểu về đối tác kinh doanh của mình.

Tóm lại, từ 01/7/2015, doanh nghiệp đã có thể tự làm lấy con dấu của mình hoặc tự do sử dụng dịch vụ khắc dấu trên thị trường. Doanh nghiệp và công ty kinh doanh khắc dấu hoàn toàn có thể chủ động thực hiện giao dịch liên quan đến việc làm con dấu doanh nghiệp như một giao dịch dân sự thông thường.

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh + MST + con dấu

Treo bảng hiệu tại trụ sở đã đăng ký;

Nội dung bảng hiệu công ty gồm:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ công ty.
  • Số điện thoại hoặc địa chỉ email ( nếu có)
Mua token ( Chữ ký số) khai thuế qua mạng điện tử;

Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử, dựa trên công nghệ mã hóa công khai. Nó đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý. Mỗi tài khoản sử dụng đều có một cặp khóa bao gồm: Khóa Công khai và Khóa Bảo mật. Khóa Công khai dùng để thẩm định Chữ ký số, xác thực người dùng của Chữ ký số. Khóa Bảo mật dùng để tạo Chữ ký số.

Hiện nay, các doanh nghiệp coi Chữ ký số như một công nghệ xác thực, đảm bảo an ninh, đảm bảo an toàn cho giao dịch qua internet, nó giải quyết toàn vẹn dữ liệu và là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp doanh nghiệp yên tâm với giao dịch của mình.

Việc áp dụng Chữ ký số đã giảm thiểu chi phí công văn giấy tờ theo lối truyền thống, giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong hành lang pháp lý, giao dịch qua mạng với Cơ quan Thuế, Hải quan, Ngân hàng điện tử,…

Nộp tờ khai lệ phí môn bài;

Thời hạn nộp tờ khai:

Nếu Doanh nghiệp chưa hoạt động ngay thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Doanh nghiệp có giấy đăng ký doanh nghiệp;

Nếu hoạt động ngay thì doanh nghiệp phải nộp ngay trong tháng Doanh nghiệp có giấy đăng ký doanh nghiệp.

Mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp phải nộp được quy định như sau:

+ Mức lệ phí môn bài là 2.000.000 đồng/ năm nếu vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống ;

+ Mức lệ phí môn bài là  3.000.000 đồng/ năm nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp mới thành lập sau ngày 01/07 thì lệ phí môn bài của năm đó chỉ phải đóng 50% mức cả năm.

Thời hạn nộp

+ Năm đầu thành lập: Trong vòng 30 ngày sau khi có giấy đăng ký doanh nghiệp và đã nộp Tờ khai môn bài

+ Các năm tiếp theo: Trước ngày 30/01 hàng năm.

Mở tài khoản ngân hàng của công ty + nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên sở KHĐT + kích hoạt bước 1, bước 2 nộp thuế điện điện tử.

Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quản lý công ty.

Hồ sơ bao gồm:

Bản sao y công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ( 2 bản);

Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định ( 2 bản);

Công văn về việc đăng ký thực hiện hình thức, chế độ kế toán, hóa đơn ( 2 bản);

Quyết định bổ nhiệm giám đốc;

Quyết định bổ nhiệm kế toán;

Đơn đề nghị đặt in hóa đơn đặt in theo mẫu

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, Doanh Nghiệp nộp tại chi cục thuế quản lý doanh nghiệp sau đó cơ quan thuế sẽ ra phiếu hẹn trả kết quả ” Chấp thuận đặt in hóa đơn” cho doanh nghiệp.

 Trong khoản thời gian này cơ quan thuế sẽ xuống kiểm tra trụ sở công ty xem Doanh Nghiệp có đủ điều kiện để đặt in hóa đơn hay không.

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 4

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên 4

Để đủ điều kiện đặt in hóa đơn Doanh nghiệp cần làm các việc sau:

+ Treo biển tại trụ sở chính;

+ Chuẩn bị hợp đồng thuê nhà;

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Con dấu của doanh nghiệp;

+ Thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

+ Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động;

+ Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế xuống kiểm tra trụ sở công ty.

Hoàn tất thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp;

Sau khi lấy kết quả chấp thuận cho phép đặt in hóa đơn GTGT của cơ quan thuế, Doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn GTGT và nhớ làm thủ tục nộp thông báo phát hành hóa đơn GTGT  + hóa đơn mẫu ( liên 2) trên mạng tổng cục thuế (nhantokhai.gdt.gov.vn) trước khi sử dụng.

Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty.

Hoàn tất các điều kiện kinh doanh khác (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện).

Như các điều kiện về ngành nghề yêu cầu giấy phép con, Chứng minh vốn, chứng chỉ hành nghề, bằng cấp…

Trên đây là toàn bộ các bước tiến hành thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên để có một công ty hoạt động đúng pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật miễn phí nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775