Doanh nghiệp

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập

Có thể thấy, trong công ty cổ phần có nhiều loại cổ phần như: Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần biểu quyết.

Tuy nhiên không phải cổ đông sở hữu những loại cổ phần này đều là cổ đông sáng lập.

Vậy cổ đông sáng lập là gì? Thủ tục, hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập được tiến hành ra sao?

Bài viết sau của tư vấn luật sẽ giúp Qúy khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập.

Khái quát chung về thay đổi cổ đông sáng lập

Luật doanh nghiệp 2014 đã có định nghĩa rất mới về cổ đông sáng lập:

“Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần”.

Theo đó cổ đông sáng lập chỉ có thể là các cổ đông có sở hữu ít nhất 1 cổ phần và phải là người ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty ngay tại thời điểm thành lập công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập chính là cổ đông phổ thông. Điểm khác biệt giữa cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông chính là quyền và nghĩa vụ. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông, cổ đông sáng lập còn có các quyền và nghĩa vụ:

Quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Cổ đông sáng lập không nhất thiết phải có trong các trường hợp: Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác.

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập

Cổ đông sáng lập khi chuyển nhượng cổ phần chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông nếu chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập. Nghĩa vụ của cổ đông sáng lập là phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập

Khi tiến hành soạn hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập, cần lưu ý một số điểm sau:

Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập

Không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4;

Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ thực hiện trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau thời hạn trên, Phòng Đăng ký kinh doanh không thực hiện việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Việc thay đổi các thông tin về cổ đông của công ty được thể hiện tại Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên (nhấn vào đây xem hướng dẫn);

Doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong trường hợp có sai khác

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập

Thành phần hồ sơ

Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần (theo khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp) hoặc tăng cho phần vốn góp

Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập ( do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);

Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị  ký).

Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty(mẫu tham khảo);

Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự họp).

Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo).

Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (mẫu quy định);

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho cổ phần (mẫu tham khảo);

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:

Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu.

Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:

Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 và 6.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

(Tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp).

Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn theo khoản 3 điều 84 Luật Doanh nghiệp

Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);

Quyết định về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (do chủ tịch hội đồng quản trị ký).

Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);

Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký các cổ đông dự họp).

Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo).

Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (mẫu quy định);

Bản sao sổ đăng ký cổ đông có xác nhận của công ty;

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:

Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu.

Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:

Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 và 6.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

(Tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp).

(Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

Thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh

Theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ quản lý cổ đông sáng lập của công ty cổ phần, không trực tiếp quản lý đối với cổ đông phổ thông.

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập 1

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập 1

Chính vì vậy, Doanh  nghiệp chỉ phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp góp thêm vốn dẫn đến tăng vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng cổ phần dẫn đến thay đổi cổ đông sáng lập của công ty.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông phổ thông, không làm thay đổi vốn điều lệ, Công ty chỉ cần thực hiện thay đổi và lưu hồ sơ trong nội bộ của công ty, không cần thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tóm lại, nếu Quý khách hàng tiến hành thay đổi đông sáng lập thì sẽ không phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đế thực hiện thủ tục thông báo mà chỉ cần thực hiện thay đổi và lưu hồ sơ trong nội bộ của công ty.

Đây cũng chính là một thuận lợi hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp, góp phần tránh được các thủ tục hành chính rườm rà tại các cơ quan nhà nước.

Dịch vụ tư vấn hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập

Nhằm giúp khách hàng hiểu rõ hơn về quy trình thay đổi cổ đông sáng lập, dịch vụ tư vấn hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập của tư vấn luật đã ra đời.

Dịch vụ tư vấn hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập của chúng tôi chuyên tư vấn cho quý khách hàng một cách tận tình và đầy đủ.

Bên cạnh đó, chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập.

Với sự chuyên nghiệp cùng kinh nghiệm lâu năm trên thương trường, đội ngũ tư vấn viên của tư vấn luật đã giúp đỡ cho rất nhiều cá nhân, tổ chức làm thủ tục thành lập công ty.

Đội ngũ ấy thực sự đem lại sự hài lòng cho mọi người bởi sự nhanh nhẹn, tập trung và chính xác cao. Hãy đến với dịch vụ của chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775