Đầu tư nước ngoài

Hợp đồng góp vốn đầu tư là gì

Hợp đồng góp vốn là gì? Hợp đồng góp vốn trong bất động sản là những khái niệm, cụm từ mà chúng ta thường nghe hằng ngày. Tuy nhiên, để hiểu một các cặn kẽ, tỉ mỉ thì không phải ai cũng hiểu hết. Trong bài viết sau, Tư vấn pháp luật miễn phí sẽ chia sẻ các khái niệm Hợp đồng góp vốn là gì cùng các vấn đề xoay quanh hợp đồng góp vốn 

1. Hợp đồng góp vốn đầu tư là gì?

Hợp đồng góp vốn là việc các bên cùng nhau góp tài sản, công sức để cùng thực hiện một công việc nào đó. Hợp đồng góp vốn được sử dụng phổ biến trong hoạt động kinh doanh, góp vốn để mua bán, góp vốn thành lập công ty, góp vốn đầu tư…

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”.

Theo đó, đối với đầu tư theo hình thức hợp đồng bao gồm: hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; hình thức đầu tư theo hợp đồng đối tác công tư( một trong 2 bên chủ thể đại diện cho nhà nước). Do đó, hình thức đầu tư mà nhà đầu tư vào là hình thức góp vốn vào tổ chức kinh tế. Nên, hợp đồng được ký kết giữa bạn và bên đầu tư là hợp đồng góp vốn. 

 

2. Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

 

Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.
Hôm nay, ngày……tháng……năm …….., tại địa chỉ : ………………..……………………….

BÊN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

Họ và tên:………………………….                       Sinh năm:  ……..

CMND số: …………….. cấp ngày …/…/….. tại ………………..

HKTT:…………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Họ và tên:………………………….                       Sinh năm:  ……..

CMND số: …………….. cấp ngày …/…/….. tại ………………..

HKTT:…………………………………………………………………………..

Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:

Bên B đồng ý góp vốn cùng Bên A để:……………………………………….

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

2.1 Tổng giá trị vốn góp

Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: ……………….…..VNĐ (Bằng chữ: …………………….).

Nay hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:

– Bên A:……………………… VNĐ (Bằng chữ: …………………….) tương đương ………% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

– Bên B:……………………… VNĐ (Bằng chữ: …………………….) tương đương ………% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

2.2 Phương thức góp vốn: Chuyển khoản/tiền mặt bằng đồng Việt Nam.

2.3 Thời hạn góp vốn: Hai bên thống nhất góp vốn số vốn nêu tại điểm 2.1 Điều này trong thời hạn …….. ngày/tháng/năm (có thể chia ra từng giai đoạn nếu cần thiết). Thời gian gia hạn không quá ……. ngày/tháng.

ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:

Bên A được hưởng ……% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Bên B được hưởng …….% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Quyền của Bên A:

Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
4.2 Nghĩa vụ của Bên A:

Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Quyền của Bên B:

Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B
Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
5.2 Nghĩa vụ của Bên B:

Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.
Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.
Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.
Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường.
Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.
Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

BÊN A                                                                                                                           BÊN B

—————————————————————————–

Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp

Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp có cùng bản chất với hợp đồng liên doanh hay hợp đồng hợp tác kinh doanh mà trong đó các bên cùng thành lập một pháp nhân chung để thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Để tránh tranh chấp về sau, cũng như có cơ sở triển khai nội dung hợp tác một cách cụ thể, thống nhất, các bên cần đưa ra và thống nhất tối thiểu các nội dung gồm:

Mục đích góp vốn: Mục đích không chỉ là thành lập doanh nghiệp, mà là thành lập doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm gì, hay cung cấp dịch vụ gì, ở đâu, với dự tính về mặt kinh doanh như thế nào. Việc thành lập doanh nghiệp chỉ nên coi là một thủ tục gia nhập thị trường, chứ không phải là mục đích.

Số tiền góp vốn: các bên cần cụ thể tổng số tiền mà mỗi bên sẽ góp, tổng số tiền cần đầu tư vào công việc kinh doanh chung, dự kiến phần vốn cần vay, tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, thời hạn giải ngân, các bước giải ngân và trách nhiệm của mỗi bên nếu không giải ngân vốn góp theo đúng cam kết.

Thực tiễn hành nghề tư vấn pháp luật, các Luật sư kinh tế của chúng tôi đã nhận thấy rằng, đa phần sự rạn nứt quan hệ hay tranh chấp đều liên quan đến việc góp vốn của các bên. Thực tế là các bên rất ít khi thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo đúng quy định của pháp luật, nên vốn điều lệ của doanh nghiệp thì rất lớn nhưng thực tế Công ty không có tiền. Khi công ty cần vốn, cổ đông vẫn không đóng tiền vào, hoặc người đóng ít, người đóng nhiều gây ra sự bất bình và căng thẳng lẫn nhau.

Phân chia điều hành: Doanh nghiệp mới thành lập là sản phẩm của sự hợp tác giữa các bên, và kể từ thời điểm thành lập doanh nghiệp, thì nó sẽ trở thành độc lập và tồn tại song song với các bên góp vốn và độc lập với cả hợp đồng góp vốn. Mỗi bên góp vốn thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng góp vốn, Điều lệ doanh nghiệp và Luật doanh nghiệp.

Trong hợp đồng góp vốn, các bên cần thỏa thuận cụ thể về quyền của mỗi bên trong việc phân chia quyền điều hành thông qua việc chỉ định thành viên hội đồng quản trị, các vị trí Giám đốc, chủ tịch …..

Trong trường hợp các bên không có sự thỏa thuận, thì sẽ thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

Quyền rút vốn: Rút vốn là việc một thành viên góp vốn thoái vốn khỏi Công ty bằng hình thức chuyển nhượng phần vốn của mình cho bên còn lại, hoặc bán cho bên thứ ba khác hoặc yêu cầu Công ty mua lại. Trong một số trường hợp, để đảm bảo các bên nghiêm túc thực hiện mục tiêu của hợp đồng góp vốn, thì việc đưa ra một số hạn chế về quyền rút vốn là cần thiết, và điều này hoàn toàn được pháp luật cho phép. Thông thường, Hợp đồng góp vốn sẽ đưa ra các quy định hạn chế quyền rút vốn trong thời hạn 01 năm đối với các cổ đông/ thành viên sáng lập. Hoặc đưa ra các quy định về nghĩa vụ chuyển nhượng cho bên còn lại để tránh trường hợp có bên thứ ba xâm nhập vào công ty.

Các điều khoản khác quan trọng: Vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn chi tiết.

Hợp đồng góp vốn không thành lập doanh nghiệp

Hợp đồng góp vốn không thành lập doanh nghiệp có cùng bản chất với hợp đồng hợp tác kinh doanh, và các bên thống nhất cùng tiến hành một hoạt động kinh doanh chung, nhưng không thành lập pháp nhân chung.

Do đó, trong hợp đồng góp vốn không thành lập doanh nghiệp, các bên cần quy định một cách rõ ràng các điều khoản tối thiểu như sau:

Tư cách đại diện: các bên tiến hành hoạt động kinh doanh chung mà không thành lập pháp nhân, nên bắt buộc phải có một bên đứng ra làm đại diện và nhân danh tất cả các bên trong các hoạt động giao dịch với bên thứ ba. Trong trường hợp các bên tham gia hợp tác góp vốn có cả tổ chức, cá nhân thì thành viên là tổ chức sẽ thường sử dụng tư cách pháp nhân của mình để nhân danh và đại diện các bên khi ký kết hợp đồng, mua sắm và làm việc với cơ quan Nhà nước ….

Việc nhân danh và đại diện như vậy thường để lại điểm yếu là quyền lực của bên đại diện rất lớn, dễ lấp liếm và che dấu thông tin nhằm tư lợi cho chính bản thân mình. Vì vậy, hợp đồng vóp vốn cần đưa ra các cơ chế kiểm soát và công khai thông tin để đảm bảo tất cả các bên đều có thể tiếp cận và kiểm soát hoạt động một cách bình đẳng, công khai, minh bạch.

Phân chia lợi nhuận: Việc phân chia lợi nhuận sẽ dựa theo tỷ lệ góp vốn. Tuy nhiên, vấn đề thường gặp vướng mắc là xác định tỷ lệ trên lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh chung thu lại được hay trên cơ sở nào, bởi các phát sinh liên quan đến cách tính chi phí, khấu hao, thuế và hạch toán sổ sách trong mô hình này không dễ dàng. Các bên cần xây dựng một số nguyên tắc tính toán để vận hành về sau, tránh phụ thuộc vào người điều hành tại thời điểm chia lợi nhuận.

Trên đây là một số ý kiến tư vấn của chúng tôi về hợp đồng góp vốn. Quý khách hàng cần thêm thông tin hoặc muốn sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775