Hợp đồng lao động

Hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2021

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số: ………/2018/HĐTN.CN

 

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
  • Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
  • Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
  • Căn cứ vào nhu cầu của các bên.

 

Hôm nay, ngày……tháng……năm……….., chúng tôi gồm:

Bên cho thuê (Bên A):

Ông (Bà) ……………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD số:………………….do………………………cấp ngày:………………………

Nơi đăng ký HKTT:……………………………………………………………………………..

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):……………………………………………………………. ……………………

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD:……………………….do……………………cấp ngày:……………………….

Điện thoại:……………………………………………………………………………………….

Là chủ sở hữu hợp pháp đối với ngôi nhà số tại: ………….………………………………… ……………………………………………………………………………………………theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số:…………………………………..do ………..……………….. cấp ngày…………………….

Bên thuê  (Bên B): 

Ông (Bà) ……………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD số:………………….do………………………cấp ngày:………………………

Nơi đăng ký HKTT:……………………………………………………………………………..

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):……………………………………………………………. ……………………

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD:……………………….do……………………cấp ngày:……………………….

Điện thoại:……………………………………………………………………………………….

Sau khi trao đổi, bàn bạc, hai bên thống nhất giao kết thực hiện hợp đồng thuê nhà với những điều khoản sau đây:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

  • Nhà cho thuê

Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số:………………………………..đường………………………

 phường……………………………………………… quận………………..thành phố…………………………….,

có thực trạng như sau:                             

– Tổng diện tích sử dụng:……………………………………………………………………………………….. m2

– Kết cấu nhà:……………………………………………………………………………………………………………

– Số tầng:………………………………………………………………………………………………………………….

  • Mục đích cho thuê

Bên B thuê nhà của Bên A với mục đích: kinh doanh, quản lý và cho thuê lại theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chủ nhà: ……………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ

  • Giá thuê ngôi nhà một tháng là:
  • Bằng số:………………………………………………………………………………………………………………… ;
  • Bằng chữ:………………………………………………………………………………………………………………. .
    • Giá thuê này bao gồm trang thiết bị nội thất như danh sách đính kèm;
    • Giá thuê không bao gồm các chi phí cho các dịch vụ: gửi xe, điện nước, cáp tivi và các loại phí dịch vụ khác mà Bên B sử dụng.

ĐIỀU 3: TIỀN ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Tiền đặt cọc

Bên B đặt cọc cố định…..tháng tiền nhà cho Bên A tại thời điểm ký hợp đồng để đảm bảo Bên B sẽ thực hiện việc thuê nhà theo đúng nội dung thỏa thuận và giữ gìn trang thiết bị kèm theo. Số tiền này được Bên A hoàn trả cho Bên B ngay sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng và Bên B đã sửa chữa mọi hỏng hóc (trừ hỏng hóc do hao mòn tự nhiên, sự cố bất khả kháng khác), vệ sinh sạch sẽ căn nhà, thanh toán đầy đủ tiền điện, nước, truyền hình cáp cho đơn vị cung cấp dịch vụ trước khi bàn giao cho Bên A;

3.2. Phương thức thanh toán

  1. Bên B trả tiền thuê nhà cho Bên A bằng đồng Việt Nam theo định kỳ ………………………., vào ngày …………………………………của mỗi định kỳ;
  2. Bên B thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền trên bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Bên A vào tài khoản có thông tin như sau:
  • Đơn vị thụ hưởng: ……………………………………………………………………..
  • Số tài khoản:……………………………………………………………………………
  • Tại Ngân hàng:…………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: THỜI HẠN THUÊ

4.1.   Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là……………………. kể từ ngày……. tháng…….năm………

4.2.   Gia hạn hợp đồng cho thuê: Trước khi hết thời hạn thuê nhà 15 ngày, hai bên có thể thỏa thuận ký tiếp phụ lục hợp đồng để kéo dài thời hạn thuê nhà dựa trên những điều khoản đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN CHO THUÊ

5.1.  Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Giao nhà cho Bên B theo đúng hợp đồng;
  2. Cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý liên quan đến ngôi nhà trên theo yêu cầu của Bên B (bản sao có công chứng, chứng thực);
  3. Bảo đảm cho Bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;
  4. Cam kết không được điều chỉnh giá thuê nhà trong thời hạn thuê;
  5. Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê vào mục đích thuê đã thỏa thuận;
  6. Sửa chữa những hỏng hóc nghiêm trọng do hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng hoặc do thiên tai và những sự cố bất khả kháng khác gây ra;

5.2.  Bên A có các quyền sau đây:

  1. Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
  2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho Bên B biết trước một tháng và được bồi thường một khoản bằng 03 tháng tiền thuê nhà khi Bên B có một trong các hành vi sau đây:
  3. Lấy lại nhà cho thuê cùng đồ nội thất khi hết hạn hợp đồng thuê;
  4. Không có trách nhiệm và nghĩa vụ phải bồi thường tài sản, đồ dùng cá nhân và mọi rủi ro khác của Bên B hoặc bên thứ ba liên quan tới Bên B đến ngôi nhà trong thời gian Bên B thuê.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)

6.1.  Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận tại Điều 1;
  2. Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận
  3. Đảm bảo việc giữ gìn nhà, sửa chữa những hư hỏng do Bên B gây ra;
  4. Đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định nhà nước về an ninh phòng cháy chữa cháy, không được sử dụng các chất gây nổ, không được làm các công việc dễ gây nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới các khu vực xung quanh. 
  5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Bên B tại địa điểm thuê. Tự bảo vệ tài sản, tiền bạc, đồ dùng cá nhân của mình và chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro (như mất mát, tai nạn) xảy ra với bên thứ ba có liên quan đến Bên B khi họ đến ngôi nhà này;
  6. Thanh toán tiền điện, tiền nước, điện thoại, ADSL, truyền hình cáp và tất cả các dịch vụ trong khu dân cư hàng tháng trực tiếp theo thông báo của đơn vị cung cấp dịch vụ. Khi hết thời hạn hợp đồng phải thanh toán đầy đủ các hóa đơn dịch vụ cho các đơn vị cung cấp dịch vụ;

6.2.  Bên B có các quyền sau đây:

  1. Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;
  2. Nhận lại tiền đặt cọc khi chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
  3. Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp khi hết hạn hợp đồng;
  4. Được đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước với Bên A ít nhất một tháng. Đồng thời nhận lại số tiền đặt cọc và tiền thuê nhà đã thanh toán nhưng chưa sử dụng đến.

ĐIỀU 7. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Việc sửa đổi hoặc bổ sung bất kỳ một điều khoản nào của Hợp đồng này sau khi ký kết  phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên mới có giá trị thi hành.

8.2. Chấm dứt hợp đồng

+ Hết thời hạn thuê nhà theo thỏa thuận;

+ Theo thỏa thuận của hai bên.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  • Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

  • Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
  • Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng;
  • Hợp đồng được lập thành 03 (bản) bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 02 bản;
  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký Hợp đồng này.

 

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

 

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775