Hôn nhân gia đình

Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cùng với sự phát triển về kinh tế thì sự giao thoa văn hóa giữa Việt Nam và các nước trên thế giới ngày càng mở rộng. Đặc biệt, trong những năm vừa qua sự bùng nổ của việc kết hôn giữa cư dân các nước với nhau. Hôn nhân quốc tế giữa người Việt Nam với người nước ngoài ngày càng nhiều. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều người chưa nắm được đăng ký kết hôn ở đâu, các bước đăng ký kết hôn như thế nào?

Để hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được các quy định pháp luật liên quan đến hồ sơ, thủ tục quy trình đăng ký kết hôn, chúng tôi xin tổng hợp và hướng chi tiết trong bài viết sau đây:

Kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì? quy định về đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 25 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài/tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài. Vậy, đăng ký kết hôn cần thủ tục gì? Nội dung này chúng tôi sẽ trình bày chi tiết phần dưới đây.

Theo quy định của Luật quốc tịch năm 2008, Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, Nghị định số 138/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành các quy định của bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì:

  • Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch.
  • Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam, đang làm ăn cư trú, sinh sống tại nước ngoài. Theo Luật quốc tịch năm 2008 thì người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được hiểu là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định khi yêu người nước ngoài tiến tới kết hôn thì khi kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về các điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Về vấn đề kết hôn có yếu tố nước ngoài, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định  trong việc kết hôn thì công dân Việt Nam sẽ phải tuân theo pháp luật của nước Việt Nam về điều kiện kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công dân nước ngoài phải tuân theo các điều kiện kết hôn theo pháp luật nước ngoài.

Trong trường hợp việc tiến hành kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của luật công dân việt nam – Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về các điều kiện kết hôn.

Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về các điều kiện kết hôn. Các điều kiện kết hôn cụ thể như sau:

–         Nam từ đủ 20 (hai mươi) tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

–         Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định;

–         Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

–         Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn gồm:

+          Kết hôn giả tạo;

+          Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+          Người đang có vợ, hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

+          Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha hoặc mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Hiện nay, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Căn cứ theo các quy định trên, có thể thấy rằng pháp luật Việt Nam hiện nay đã quy định một cách rõ ràng, cụ thể về điều kiện kết hôn. Do vậy, để có thể kết hôn với người nước ngoài Quý Khách hàng cần tham khảo và tìm hiểu kỹ các quy định về điều kiện kết hôn nêu trên.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tại Điều 37 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

–           Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa các công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

–           Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của 01 (một) trong 02 (hai) bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục làm giấy đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Về cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục:

  • Luật hôn nhân, gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014 (“Luật hôn nhân và gia đình năm 2014”);
  • Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 (“Luật hộ tịch năm 2014”);
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (“Nghị định số 123/2015/NĐ-CP”);
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết 1 số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (“Thông tư số 15/2015/TT-BTP”);
  • Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về các loại phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (“Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND”);
  • Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành mức thu 10 loại phí và 7 loại lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (“Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND”);

Thủ tục làm giấy kết hôn có yếu tố nước ngoài mới nhất

Cách đăng ký kết hôn giữ người Việt Nam và người nước ngoài như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? Các giấy tờ cần chuẩn bị để xuất trình khi làm thủ tục:

–           Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người đăng ký kết hôn;

–           Giấy tờ chứng minh nơi đang cư trú để xác định thẩm quyền.

Vậy, làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP bao gồm:

–           Tờ khai đăng ký kết hôn;

–           Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng (xem hướng dẫn xác xác nhận tình trạng hôn nhân online).

Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ các điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật hộ tịch năm 2014 chỉ có giá trị 06 (sáu) tháng, kể từ ngày cấp.

–         Bản sao y hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú);

–         Nếu bên kết hôn là công dân Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao y trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (xem cách xin mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2018).

–         Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với các quy định của ngành đó.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tại Bước 1, người có nhu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Như đã đề cập ở trên, cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam. Giả sử, công dân Việt Nam cư trú tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội thì có thể thực hiện thủ tục tại phòng tư pháp quận cầu giấy.

Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của 1 (một) trong 2 (hai) bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu tại Bước 1.

Bước ba: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ:

–           Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

–           Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 4: Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

Tại Điều 32 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về việc tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn như sau:

–           Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

–           Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị tính từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên (xem thêm mẫu giấy đăng ký kết hôn).

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết 60 (sáu mươi) ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu (xem chi tiết hướng dẫn đăng ký kết hôn online).

Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch (bao gồm cả trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài) tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện là không quá 1.500.000 đồng.

Hiện nay, tại các tỉnh, thành phố đã có những văn bản quy định cụ thể về mức phí này, chúng tôi xin đưa ra mức phí của một số tỉnh thành lớn như sau:

–           Tại thành phố Hà Nội: Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện là 1 triệu đồng/việc (tham khảo thủ tục đăng ký kết hôn online hà nội).

–           Tại thành phố Hồ Chí Minh: Mức lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện là 1 triệu đồng/trường hợp theo Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (tham khảo thủ tục đăng ký kết hôn online tphcm).

Hồ sơ, thủ tục làm đăng ký kết hôn tại khu vực biên giới

Theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì đối với trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại khu vực biên giới thì các thủ tục đăng ký kết hôn gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Các giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm:

–           Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người đăng ký kết hôn;

–           Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại khu vực biên giới gồm các giấy tờ sau:

–           Tờ khai đăng ký kết hôn (đơn kết hôn theo mẫu); hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

–           Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;

–           Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu? Theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Bước 1 và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã.

Như đã đề cập ở trên, Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Theo quy trình, thủ tục đk kết hôn thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch UBND quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 (tám) ngày làm việc.

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 (một) bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (xem hướng dẫn cách làm giấy chứng nhận kết hôn trên mạng).

Hồ sơ, quy trình thủ tục ghi chú hôn nhân có yếu tố nước ngoài

Hiện nay, có rất nhiều người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Khi một người Việt Nam đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn ở nước ngoài mà muốn được công nhận việc kết hôn đó ở Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục ghi chú việc kết hôn vào Sổ hộ tịch.

Theo đó, Điều 34 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định, việc đăng ký kết hôn tại nước ngoài của công dân Việt Nam phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì mới được ghi vào Sổ hộ tịch của Việt Nam bao gồm:

–           Đủ điều kiện kết hôn;

–           Không vi phạm điều cấm;

Ngoài ra, nếu khi đăng ký kết hôn ở nước ngoài không đáp ứng điều kiện kết hôn ở Việt Nam thì vẫn được ghi vào Sổ hộ tịch nếu:

–           Thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch, hậu quả đã được khắc phục;

–           Việc ghi chú là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em;

–           Không vi phạm điều cầm của pháp luật;

Do vậy, để việc kết hôn ở nước ngoài được công nhận tại Việt Nam thì thủ tục ghi chú việc đăng ký kết hôn vào Sổ hộ tịch là vô cùng quan trọng và không thể bỏ qua. Để được công nhận việc kết hôn tại Việt Nam khi đã đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì người yêu cầu phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ghi chú kết hôn

Các giấy tờ phải xuất trình khi thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn gồm:

–           Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn;

–           Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

Theo quy định luật đăng ký kết hôn 2016 – Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ khi chú kết hôn bao gồm:

–           Tờ khai ghi chú kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP);

–           Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

–           Bản sao trích lục ghi chú ly hôn (nếu trước đó có thực hiện việc ghi chú ly hôn hoặc hủy việc kết hôn – nếu có);

–           Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam, nữ, nếu gửi hồ sơ qua bưu điện;

–           Văn bản ủy quyền (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ nêu tại Bước 1, người yêu cầu ghi chú kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Lưu ý: khi đến nộp phải mang theo giấy tờ tùy thân để đối chiếu. Nếu các giấy tờ này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

Lệ phí ghi chú kết hôn theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì lệ phí ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

Những lưu ý khi thực hiện thủ tục cấp giấy tờ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

  • Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo pháp luật Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
  • Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục/việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.
  • Lựa chọn chính xác cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Đối với một vụ việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Quý Khách hàng có hai sự lựa chọn về cơ quan đăng ký kết hôn: đăng ký kết hôn tại cơ quan của Việt Nam hoặc đăng ký kết hôn tại cơ quan của nước ngoài.

Để đưa ra sự lựa chọn tối ưu đối với trường hợp của chính mình, Quý Khách hàng cần phân tích hoàn cảnh, mong muốn của cả hai. Khi có sự lựa chọn về cơ quan đăng ký kết hôn, Quý Khách hàng sẽ có phương hướng rõ ràng trong việc chuẩn bị hồ sơ, và định hướng rõ ràng cách thực hiện, thời gian thực hiện, tránh được những rủi ro khi nhầm lẫn thủ tục đăng ký kết hôn của hai nước (xem hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn).

  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đây là thủ tục bắt buộc để giấy tờ của người nước ngoài được phép sử dụng tại Việt Nam. Chỉ một số quốc gia mà Việt Nam có ký công ước miễn hợp pháp hóa lãnh sự thì giấy tờ do đất nước đó cấp mới được bỏ qua bước này.
  • Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật. Đây là điều kiện bắt buộc đối với các giấy tờ của người nước ngoài khi sử dụng tại Việt Nam. Giấy tờ của người nước ngoài cần được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.
  • Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao y được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình thêm bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
  • Các giấy tờ bản sao y, các giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn cần được chứng thực tại phòng công chứng hoặc UBND các cấp tại Việt Nam. Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trên Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.
  • Về thời hạn sử dụng của giấy tờ: Quý Khách hàng cần chú ý về hạn sử dụng của giấy tờ để tránh nộp hồ sơ khi giấy tờ đã hết hạn. Giấy tờ của người Việt Nam trong bộ hồ sơ kết hôn với người nước ngoài có thời hạn sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp. Giấy tờ của người nước ngoài có thời hạn sử dụng khác nhau tùy thuộc vào từng nước cụ thể,…
  • Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Dịch vụ tư vấn cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Chúng tôi không chỉ biết đến là đơn vị chuyên nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến doanh nghiệp, đầu tư, lao động và bảo hiểm mà chúng tôi còn được biết đến là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài như:

–         Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc kết hôn có yếu tố nước ngoài như: đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì? điều kiện kết hôn, thủ tục, xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu, hồ sơ đăng ký kết hôn, thủ tục ghi chú kết hôn, tư vấn cách thức chuẩn bị hồ sơ tài liệu,…

–         Soạn thảo hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài, tư vấn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ khi tiến hành đăng ký kết hôn

–         Hỗ trợ cùng khách hàng thực hiện các thủ tục đăng ký kết hôn, ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, hợp pháp hóa lãnh sự giấy đăng ký kết hôn,….

Trên đây là các quy định pháp luật liên quan đến đăng ký kết hôn như thế nào. Nếu Quý Khách hàng còn có các thắc mắc liên quan đến cách đăng ký giấy kết hôn hoặc có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775