Luật Giao Thông

Luật giao thông đường bộ cho xe máy

Việt Nam hiện có khoảng hơn 45 triệu mô tô, xe máy các loại và đây cũng là phương tiện giao thông phổ biến nhất ở nước ta. Mặc dù là phương tiện được sử dụng hàng ngày, nhưng khi tham gia giao thông, người đi mô tô, xe máy vẫn không tránh khỏi mắc một số lỗi vi phạm.

Điều kiện tham gia giao thông của xe máy

Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về điều kiện tham gia giao thông của xe máy như sau:

Phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, cụ thể:

– Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực

– Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực

– Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu

– Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe

– Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển

– Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật

– Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường

– Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định

Dưới đây là tổng hợp những lỗi mà người đi mô tô, xe máy thường gặp phải và mức xử phạt vi phạm theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/05/2016:

  1. Chở người trên xe sử dụng ô (dù): Phạt tiền từ 60.000 – 80.000 đồng (điểm h, khoản 1 Điều 6).
  2. Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên: Phạt tiền từ 80.000 – 100.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 6).
  3. Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: Phạt tiền từ 80.000 – 100.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 6).
  4. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt tiền từ 80.000 – 100.000 đồng (điểm h khoản 2 Điều 6).
  5. Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đướng nhánh ra đường chính: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 6).
  1. Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm e khoản 3 Điều 6).
  2. Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai theo đúng quy cách khi tham gia giao thông: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm i khoản 3 Điều 6).
  3. Chở người ngồi trên trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm k khoản 3 Điều 6).
  4. Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm l khoản 3 Điều 6).
  5. Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6).
  6. Chở theo từ 03 người trở lên trên xe: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm b khoản 4 Điều 6).
  7. Không bật xi nhan báo hiệu hướng rẽ: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 6).
  8. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6).
  9. Dừng xe, đỗ xe trên cầu: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm d khoản 4 Điều 6).
  10. Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm i khoản 4 Điều 6).
  11. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm m khoản 4 Điều 6).
  12. Điều khiển xe đi vào đường cao tốc: Phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 6).
  13. Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định: Phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu  đồng (điểm e khoản 5 Điều 6).
  14. Điều khiển xe không có còi, gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng: Phạt tiền từ 80.000 – 100.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 17).
  15. Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 17).
  16. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 17).
  17. Điều khiển xe không có biển số xe: Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 17).
  18. Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu đồng (điểm đ khoản 5 Điều 6).
  19. Lái xe khi đã uống rượu, bia (trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở): Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng (khoản 6 Điều 6).
  20. Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy: Phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 6).
  21. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng (điểm c khoản 7 Điều 6).
  22. Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe, dùng chân điều khiển xe, ngồi một bên điều khiển xe, nằm trên yên xe điều khiển xe: Phạt tiền từ 05 – 07 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 6).
  23. Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị: Phạt tiền từ 05 – 07 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 6).
  24. Điều khiển xe chạy bằng một bánh: Phạt tiền từ 05 – 07 triệu đồng (điểm c khoản 9 Điều 6).
  25. Điều khiển xe khi không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực: 80.000 – 120.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 21).
  26. Điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 80.000 – 120.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 21).
  27. Điểu khiển xe không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 80.000 – 120.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 21).
  28. Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (đối với cá nhân); 200.000 – 400.000 đồng (đối với tổ chức) (điểm a khoản 1 Điều 30).
  29. Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe: Phạt tiền từ 800.000 – 01 triệu  đồng (đối với cá nhân); 1,6 triệu – 02 triệu đồng (đối với tổ chức) (điểm c khoản 4 Điều 30).
  30. Đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép: Phạt tiền từ 07 – 08 triệu đồng (khoản 2 Điều 34)

Biện pháp xử lý hành chính hành vi vi phạm quy định về điều kiện của xe máy khi tham gia giao thông

Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định về biện pháp xử lý vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau:

Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi:

– Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng

– Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng

– Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi:

– Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe

– Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn

– Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế

– Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật

– Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi:

– Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định

– Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp

– Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi:

– Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép

– Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông

Hình phạt bổ sung:

– Bị tịch thu còi nếu sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe

– Tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép

– Tịch thu phương tiện đồng thời tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông

Trên đây là nội dung chúng tôi chia sẻ về luật giao thông đường bộ cho xe máy theo quy định hiện hành. Nếu có thắc mắc liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ qua hotline để được tư vấn. Xin cảm ơn sự quan tâm của quý bạn đọc! 

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775