Doanh nghiệp

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp khi thành lập công ty là việc làm bắt buộc bởi doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh trong phạm vi những ngành nghề đã đăng ký.

Chủ doanh nghiệp có quyền tùy ý lựa chọn ngành nghề mình muốn (hoặc dự định trong tương lai sẽ) kinh doanh.

Tuy nhiên nếu bạn mới khởi nghiệp thì không cần đăng ký quá nhiều ngành nghề vì bạn sẽ không kiểm soát được những lĩnh vực công ty được phép hoạt động nên dễ sai phạm trong việc xuất hóa đơn hoặc dù doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề đó nhưng chưa đủ điều kiện để kinh doanh… thì cũng bị coi là sai phạm.

Chính vì thế, nhà nước đã quy định mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện để hỗ trợ các nhà kinh doanh muốn thành lập công ty.

Hãy cùng theo dõi bài viết để nắm bắt được các thông tin về mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhé!

Khái quát chung về ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Hiện nay, cá nhân, tổ chức có quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành, nghề và lĩnh vực mà pháp luật không cấm.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải bảo đảm việc “đáp ứng” đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động.

Theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Hiện nay danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (kể cả đối với Nhà đầu tư nước ngoài) được đăng tải trên Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia, quy định cụ thể về các điều kiện kinh doanh của từng ngành, nghề và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nội dung tương ứng.

Cơ sở pháp lý

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định trong quyết định tại Phục lục IV Luật đầu tư

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Khi tiến hành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh phải ghi mã ngành nghề cấp 4, đối chiếu với phục lục IV Luật đầu tư và các luật chuyên ngành khác có liên quan để biết được ngành nghề, này có điều kiện hay không.

Mã ngành nghề kinh doanh

Trong Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện được hiển thị bằng chữ số, mã số của ngành từ cấp 1 – cấp 5.

Mã ngành cấp 1: được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A~U (21 ngành)

Mã ngành cấp 2: gồm 88 ngành; đứng sau vị trí mã ngành cấp 1, mỗi ngành được mã hóa 2 số theo ngành cấp 1 tương ứng (88 ngành);

Mã ngành cấp 3: gồm 242 ngành, sau mã ngành cấp 1 và 2, mỗi ngành được mã hóa 3 số theo ngành cấp 2 tương ứng (242 ngành);

Mã ngành cấp 3: sau mã ngành cấp 1,2 và 3, mỗi ngành được mã hóa 4 số theo ngành cấp 3 tương ứng (486 ngành);

Mã ngành cấp 4: sau mã ngành cấp 1, 2, 3 và 4, mỗi ngành được mã hóa 5 số theo ngành cấp 4 tương ứng (734 ngành);

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại phụ lục IV hiện tại có 277 hoạt động kinh doanh có điều kiện

Cách tra mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Để tra cứu mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện có 2 cách:

Cách 1: Tra cứu trực tuyến mã ngành nghề tại https://dautunuocngoai.gov.vn/fdi/nganhnghedautu/6

Cách 2: Tra cứu trực tiếp tại Phụ lục IV Luật đầu tư

Cách ghi mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định cụ thể cách ghi mã ngành trong danh sách các ngành nghề kinh doanh có điều kiện như sau:

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản khác thì được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản đó.

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản khác thì được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản đó.

Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản khác thì được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản đó.

Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn.

Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo  đáp ứng các điều kiện trong quá trình hoạt động.

Trên đây là một số thông tin pháp lý về mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nếu bạn có vướng mắc hay cần tư vấn hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại điều 7, Luật đầu tư 2020.

Theo đó những ngành kinh doanh có điều kiện bao gồm:

“ Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
  2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này
  3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
  4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
  5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
  6. a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
  7. b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
  8. c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
  9. d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

  1. e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
  2. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
  3. a) Giấy phép;
  4. b) Giấy chứng nhận;
  5. c) Chứng chỉ;
  6. d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.”
Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện 1

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện 1

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này, bao gồm:

STT

NGÀNH, NGHỀ

1

Sản xuất con dấu

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

5

Kinh doanh súng bắn sơn

6

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

7

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

8

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

9

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

10

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

11

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy

12

Hành nghề luật sư

13

Hành nghề công chứng

14

Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

15

Hành nghề đấu giá tài sản

16

Hành nghề thừa phát lại

17

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

18

Kinh doanh dịch vụ kế toán

19

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

20

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

21

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan

22

Kinh doanh hàng miễn thuế

23

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

24

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

25

Kinh doanh chứng khoán

26

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác

27

Kinh doanh bảo hiểm

28

Kinh doanh tái bảo hiểm

29

Môi giới bảo hiểm, hoạt động phụ trợ bảo hiểm

30

Đại lý bảo hiểm

31

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

32

Kinh doanh xổ số

33

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

34

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

35

Kinh doanh ca-si-nô (casino)

36

Kinh doanh đặt cược

37

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

38

Kinh doanh xăng dầu

39

Kinh doanh khí

40

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

41

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

42

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

43

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

44

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

45

Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

46

Kinh doanh rượu

47

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá

48

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương

49

Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

50

Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực

51

Xuất khẩu gạo

52

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

53

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

54

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

55

Kinh doanh khoáng sản

56

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

57

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam

58

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

59

Hoạt động thương mại điện tử

60

Hoạt động dầu khí

61

Kiểm toán năng lượng

62

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

63

Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

64

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

65

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

66

Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

67

Kinh doanh dịch vụ việc làm

68

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

69

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em

70

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

71

Kinh doanh vận tải đường bộ

72

Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

73

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

74

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

75

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

76

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông

77

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

78

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

79

Kinh doanh vận tải đường thủy

80

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

81

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

82

Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

83

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

84

Kinh doanh vận tải biển

85

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

86

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

87

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

88

Kinh doanh khai thác cảng biển

89

Kinh doanh vận tải hàng không

90

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam

91

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay

92

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

93

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

94

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

95

Kinh doanh vận tải đường sắt

96

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

97

Kinh doanh đường sắt đô thị

98

Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức

99

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

100

Kinh doanh vận tải đường ống

101

Kinh doanh bất động sản

102

Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)

103

Kinh doanh dịch vụ kiến trúc

104

Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

105

Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng

106

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

107

Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

108

Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

109

Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài

110

Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng

111

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xây dựng

112

Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

113

Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

114

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng

115

Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng

116

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

117

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

118

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

119

Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số

120

Hoạt động của nhà xuất bản

121

Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì

122

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

123

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

124

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

125

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

126

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

127

Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài

128

Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

129

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền

130

Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu

131

Kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử

132

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

133

Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

134

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

135

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

136

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

137

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

138

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

139

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

140

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

141

Hoạt động của trường chuyên biệt

142

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

143

Kiểm định chất lượng giáo dục

144

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

145

Khai thác thủy sản

146

Kinh doanh thủy sản

147

Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi

148

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi

149

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

150

Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá

151

Đăng kiểm tàu cá

152

Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá

153

Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

154

Nuôi động vật rừng thông thường

155

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

156

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

157

Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

158

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

159

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

160

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

161

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

162

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

163

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y

164

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

165

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

166

Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

167

Kinh doanh chăn nuôi trang trại

168

Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm

169

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

170

Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

171

Kinh doanh phân bón

172

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

173

Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi

174

Kinh doanh giống thủy sản

175

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi

176

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

177

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

178

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

179

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

180

Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

181

Kinh doanh dược

182

Sản xuất mỹ phẩm

183

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

184

Kinh doanh trang thiết bị y tế

185

Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)

186

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

187

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

188

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

189

Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

190

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ

191

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)

192

Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim

193

Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật

194

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

195

Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường

196

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

197

Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

198

Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu

199

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

200

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

201

Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

202

Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

203

Kinh doanh dịch vụ bảo tàng

204

Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)

205

Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai

206

Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

207

Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai

208

Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

209

Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất

210

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

211

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

212

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

213

Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

214

Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước

215

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

216

Khai thác khoáng sản

217

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

218

Nhập khẩu phế liệu

219

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

220

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

221

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

222

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

223

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng

224

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

225

Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

226

Kinh doanh vàng

227

Hoạt động in, đúc tiền

Xử lý các hành vi không thực hiện Đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 185/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP, khi tiến hành kinh doanh ngành, nghề có điều kiện nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền thì bị xử phạt với mức phạt như sau:

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm các quy định trên trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành của nước ta, các hành vi kinh doanh trái phép như kinh doanh không có đăng ký, kinh doanh không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc kinh doanh không có giấy phép riêng trong trường hợp pháp luật phải có giấy phép sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng vẫn bị xử phạt hành chính.

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện

Sau khi đã tìm hiểu được các thông tin cơ bản về mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện, khách hàng có nhu cầu thành lập doanh nghiệp sẽ thực hiện các thủ tục sau:

Quy trình thành lập doanh nghiệp các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được tiến hành tại Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư.

Để thành lập được doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện các nhà kinh doanh cần thực hiện các công việc sau:

Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp; lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông).

Lựa chọn đặt tên công ty.

Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty;

Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh;

Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty;

Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;

Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh là sở kế hoạch đầu tư hoặc nộp hồ sơ thông qua cổng thông tin điện tử.

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện 3

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện 3

Sau khi làm xong thủ tục xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp phép họat động đối với những nghành nghề kinh doanh có điều kiện mà doanh nghiệp đã xin phép.

Dịch vụ tư vấn mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Dịch vụ của chúng tôi về doanh nghiệp chuyên tư vấn cho quý khách hàng về mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định mới nhất của pháp luật để khách hàng có thể cập nhật được thông tin một cách chính xác.

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện thành lập công ty.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh tư vấn pháp lý tại Việt Nam. Việc tư vấn mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện của tư vấn luật sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn bao giờ hết

Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý liên quan đến nội dung này. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775