Các loại giấy phép

Phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam về luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thì người nước ngoài khi sinh sống, học tập và làm việc tại Việt Nam.

Phải thông qua người trực tiếp quản lý hoạt động của cơ sở lưu trú để tiến hành làm thủ tục xin xác nhận tạm trú và đóng lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại Công an xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở lưu trú.

Người điều hành trực tiếp hoạt động của cơ sở lưu trú sẽ có trách nhiệm đại diện cho người nước ngoài để khai báo tạm trú cho người nước ngoài.

Người nước ngoài sẽ phải nộp phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.

Mức lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài sẽ phụ thuộc vào quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố của từng địa phương.

  1. Các đối tượng được miễn đóng phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Ngoài ra, một số đối tượng sẽ được miễn đóng lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

Khách mời của các cơ quan thuộc Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.

Viên chức, nhân viên của các cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và gia đình của viên chức, nhân viên đó.

Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công tác cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Các trường hợp miễn phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia

  1. Về vấn đề khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam 2014, người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

Như vậy, khi người nước ngoài cư trú tại Việt Na, người quản ý trực tiếp các cơ sở lưu trú có trách nhiệm đại diện người nước ngoài để khai báo tạm trú với cơ quan quản lý cư trú tại địa phương.

III. Phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Tùy thuộc vào từng địa phương, mức lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài sẽ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố địa phương đó.

Tuy nhiên, theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB được quy định như sau:

Stt

Nội dung

Mức thu 
(Đồng/lần cấp)

1

Lệ phí cấp hộ chiếu

 

a

Cấp mới

200.000

b

Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất

400.000

c

Gia hạn hộ chiếu

100.000

d

Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự

100.000

2

Lệ phí cấp giấy thông hành

 

a

Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam – Cămpuchia

50.000

b

Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc

50.000

c

Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc

5.000

d

Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam

50.000

3

Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh

 

a

Cấp giấy phép xuất cảnh

200.000

b

Cấp công hàm xin thị thực

10.000

c

Cấp thẻ ABTC của thương nhân APEC

 

 

– Cấp lần đầu

1.200.000

 

– Cấp lại

1.000.000

4

Lệ phí cấp tem AB

50.000

5

Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung của hộ chiếu, giấy thông hành

25% mức phí tương ứng cùng loại

6

Trẻ em đi cùng thân nhân có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu

25% mức phí tương ứng cùng loại

Ghi chú:

Thẻ ABTC là thẻ đi lại ưu tiên của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card).

Tem AB là một loại giấy miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước ngoài.

Về mức thu phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài:

Phí cấp thẻ tạm trú:

Có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm – 145 USD/thẻ

Có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm – 155 USD/thẻ

Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm – 5 USD/thẻ

Gia hạn tạm trú – 10 USD/lần

Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú – 100 USD/thẻ

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam – 10 USD/người

Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13 – 5 USD/người

Cấp thị thực tại cửa khẩu có giá trị không quá 15 ngày trong trường hợp người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh sang nước thứ ba rồi nhập cảnh trở lại Việt Nam cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam chưa đến 30 ngày – 5 USD/người

Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu – 200.000 Đồng/lần cấp

Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi thăm quan các địa điểm khác trong tỉnh – 10 USD/người

Ghi chú: Đối với trường hợp bị mất, hư hỏng các giấy tờ nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.

Như vậy, có thể thấy phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài khác nhau tùy thuộc vào thời hạn của thẻ tạm trú:

Có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm 145 USD/thẻ tương đương khoảng 3,359,983 VNĐ

Có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm 155 USD/thẻ tương đương khoảng 3,591,706 VNĐ

  1. Một số vấn đề cần lưu ý về phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Ai là người nộp phí, lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài?

Người nước ngoài khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực hoặc các giấy tờ về cư trú, nhập cảnh phải nộp phí theo quy định tại Thông tư Số 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Tổ chức nào có thẩm quyền thu phí, lệ phí khi đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài?

Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục An ninh cửa khẩu (Bộ Công an); Công an, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam

Thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bằng phiếu khai báo tạm trú.

Bước 1: Người khai báo tạm trú tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài.

Bước 2: Khai, nộp Phiếu khai báo tạm trú cho trực ban Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) nơi có cơ sở lưu trú (Phiếu khai báo tạm trú có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến Trực ban Công an cấp xã).

Cán bộ trực ban Công an cấp xã tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu nội dung Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài ghi đầy đủ thì tiếp nhập, thực hiện xác nhận theo quy định;

Nếu nội dung Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài chưa ghi đầy đủ thì yêu cầu người khai báo tạm trú sửa đổi, bổ sung.

Bước 3: Người khai báo tạm trú nhận lại ngay Phiếu khai báo tạm trú đã có xác nhận của trực ban Công an cấp xã.

Hồ sơ đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Người khai báo tạm trú liên hệ trực ban Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) để được cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.

Người khai báo tạm trú ghi thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú và chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho trực ban Công an cấp xã nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.

Phiếu khai báo tạm trú có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã trước khi chuyển Phiếu khai báo tạm trú theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Người khai báo tạm trú nộp Phiếu khai báo tạm trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.

Tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú

Trực ban Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ/07 ngày.

Trực ban Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp hoặc ghi lại các thông tin đã tiếp nhận vào sổ trực ban và trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú; thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới.

  1. Dịch vụ tư vấn phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Có thể nhận thấy phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài cho thủ tục hành chính đăng ký tạm trú, xin cấp thẻ tạm trú không quá nhiều. Tuy nhiên, đây chỉ là mức thu trên cơ sở quy định của pháp luật.

Thực tế, khi người nước ngoài hoặc cá nhân, tổ chức nào tự mình làm toàn bộ thủ tục phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài đều vướng phải những khó khăn và tốn rất nhiều thời gian, chi phí khác để nhận được kết quả cuối cùng.

Tuvanphapluatmienphi.vn với đội ngữ chuyên viên dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn sâu, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn và thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú trong thời gian và chi phí tiết kiệm nhất.

Đến với chúng tôi, khách hàng sẽ được tư vấn về thủ tục cấp thẻ tạm trú và lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài sẽ được hưởng thêm một số dịch vụ ưu đãi của công ty như:

Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, những quy định của pháp luật về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Chuẩn bị hồ sơ chuẩn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài; các nội dung khác có liên quan.

Chúng tôi sẽ đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài như tiến hành soạn hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cho khách hàng;

Đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan; đại diện lên Cục quản lý Xuất nhập Cảnh để nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục quản lý Xuất nhập Cảnh, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; nhận thẻ tạm trú tại Cục quản lý Xuất nhập Cảnh cho khách hàng.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài của Tuvanphapluatmienphi.vn

Tư vấn nhiệt tình, chính xác

Không phải đi lại

Không phát sinh chi phí

Nhận kết quả tại nhà

Dịch vụ trọn vẹn từ A – Z.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775