Doanh nghiệp

Quy định thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình kinh doanh phổ biến bởi tính linh hoạt trong việc phát huy sức mạnh được những ưu điểm của nhiều người.

Hơn hết loại hình này còn giúp các cá nhân, tổ chức có thể huy động được vốn một cách mạnh mẽ để doanh nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu kinh doanh cũng như dễ dàng mở rộng quy mô cho doanh nghiệp của mình.

Tuy nhiên các quy định thành lập công ty cổ phần đòi hỏi các điều kiện thành lập phải tuân thủ quy định pháp luật, đặc biệt là luật doanh nghiệp năm 2020.

Vậy các quy định về thành lập công ty cổ phần được thể hiện như thế nào? Điều kiện thành lập công ty cổ phần ra sao?

Sau đây mời Quý khách hàng hãy cùng tư vấn luật tìm hiểu nhé!

Quy định chung về công ty cổ phần

Khái niệm công ty cổ phần

Trước khi đi vào các quy định thành lập công ty cổ phần chúng ta cần phải có hiểu biết nhất định về loại hình công ty này thông qua định nghĩa sau.

Theo quy định tại Điều 111, Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần là:

“ Điều 111. Công ty cổ phần

  1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
  2. a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  3. b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  4. c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  5. d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
  6. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  7. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.”
  8. Cơ sở pháp lý

Để tìm hiểu các thông tin liên quan đến quy định thành lập công ty cổ phần hướng dẫn thành lập công ty cổ phần tốt nhất cho Quý khách hàng tư vấn luật dựa trên văn bản pháp luật sau:

điều kiện để thành lập công ty cổ phần

Điều kiện để thành lập công ty cổ phần

Luật doanh nghiệp 2020

Đặc điểm của công ty cổ phần

Về thành viên

Vì là loại hình công ty đối vốn nên truyền thống pháp luật quy định số thành viên tối thiểu phải có khi thành lập công ty.

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì số lượng cổ đông trong CTCP tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.

Cổ đông CTCP có thể là cá nhân, tổ chức không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật.

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của CTCP được chia nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Giá trị mỗi cổ phần được thể hiện ở cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều cổ phần.

Cổ phần mang bản chất là quyền tài sản, nó là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ của công ty.

Cổ phần là đơn vị biểu hiện quyền sở hữu tài sản trong công ty, là căn cứ để xác lập tư cách thành viên của công ty. Mệnh giá cổ phần do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu

Việc góp vốn vào CTCP có thể được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Tuy nhiên pháp luật có thể giới hạn số lượng tối đa cổ phần mà một cổ đông có thể mua nhằm chống lại việc nắm quyền kiểm soát của công ty dựa vào phần vốn góp.

Theo quy định của Luật Chứng khoán thì mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu tiên là mười nghìn đồng Việt Nam.

Vì vậy trước khi CTCP chào bán cổ phiếu ra công chúng thì phải quy mệnh giá cổ phần về mười nghìn đồng.

Do đó có thể khẳng định việc chia vốn của công ty thành các cổ phần là vấn đề căn bản nhất của hình thức CTCP.

Chuyển nhượng phần vốn góp

Việc tự do chuyển nhượng phần vốn góp là bản chất của công ty đối vốn. Phần vốn góp của cổ đông được thể hiện bằng cổ phiếu.

Cổ phiếu là một loại hàng hóa dân sự nên người sở hữu cổ phiếu sẽ được tự do chuyển nhượng theo cách thông thường như mua bán, tặng cho, thừa kế hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Trách nhiệm tài sản

CTCP chịu trách nhiệm bằng chính toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty.

Vì khi thực hiện việc góp vốn thì các cổ đông tiến hành chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình sang tên công ty.

Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn về các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Tư cách pháp nhân

Vì CTCP thỏa mãn các dấu hiệu của pháp nhân nên mô hình công ty này có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó thì CTCP cũng có tư cách thương nhân.

Với tính chất đại chúng nên việc tách bạch tư cách giữa CTCP và thành viên công ty là rất quan trọng.

Huy động vốn

Trong quá trình hoạt động thì CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại, phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác để huy động vốn. Việc phát hành được thực hiện theo Điều lệ công ty và theo quy định của pháp luật.

Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

Ưu điểm của công ty cổ phần

Vì công ty cổ phần được góp từ nhiều cổ đông khác nhau nên trách nhiệm về khoản nợ hay các nghĩa vụ tài sản của công ty dựa trên số cổ phần của từng cổ đông, từ đó rủi ro sẽ thấp hơn.

Nhờ phát hành cổ phiếu nên khả năng huy động vốn cao hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.

Dễ dàng chuyển nhượng vốn góp.

Việc hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.

Cơ cấu công ty tương đối chặt chẽ nên ít phát sinh rủi ro đáng có

Nhược điểm của công ty cổ phần

Do dễ dàng huy động cổ đông tham gia góp vốn nên công ty cổ phần thường có đông thành viên dẫn tới khó quản lý, dễ dàng bị phân tách thành các nhóm cổ đông có sự canh tranh về lợi ích với nhau.

Giám đốc, tổng giám đốc của công ty cổ phần không được đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên.

Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực trong kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không được linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp.

Chi phí khi thành lập doanh nghiệp tốn kém hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Trên đây là toàn bộ những ưu và nhược điểm về công ty cổ phần mà Quý khách hàng cần lưu ý, thông qua những thông tin này tư vấn luật sẽ hướng dẫn thành lập công ty cổ phần theo hướng phát huy những ưu điểm và khắc phục nhược điểm.

Thành lập công ty cổ phần

Điều kiện thành lập

Về điều kiện thành lập công ty cổ phần:

Điều kiện tiên quyết để thành lập công ty cổ phần đó là có ít nhất 3 cổ đông. Như vậy, để có thể bắt đầu chuẩn bị các thủ tục thì cần phải có sự thống nhất từ 3 cá nhân hoặc tổ chức để cùng nhau thành lập công ty.

hướng dẫn thành lập công ty cổ phần

Hướng dẫn thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Thực tế, việc chuẩn bị các giấy tờ để thành phần công ty cổ phần không quá phức tạp.

Bạn chỉ cần đọc luật doanh nghiệp và chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ liên quan mà đơn vị có thẩm quyền yêu cầu.

Dưới đây là một số loại giấy cần phải có:

“ Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”

Cách thành lập công ty cổ phần

Để có thể thành lập công ty cổ phần, người chủ cần thực hiện theo các cách sau đây:

“ Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

  1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
  2. a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  3. b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  4. c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
  6. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  7. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
  9. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.”

Một số vấn đề cần chú ý khi thành lập công ty cổ phần

Khi tìm hiểu các quy định thành lập công ty cổ phần cần Quý khách hàng cần lưu ý một số vấn đề như sau:

Bên cạnh việc chuẩn bị giấy tờ, thủ tục thì người chủ cần phải tìm hiểu thật kỹ những quy định liên quan. Bởi thành lập công ty tưởng chừng đơn giản nhưng lại mất nhiều thời gian nếu không hiểu rõ.

Xác định ngành nghề mà công ty sẽ kinh doanh. Hầu hết các công ty cổ phần đều hoạt động đa ngành nghề. Tuy nhiên, việc này tùy thuộc vào định hướng của các cổ đông.

Như vậy, trước khi quyết định đăng ký thành lập thì hãy quyết định những ngành nghề nào mà công ty sẽ kinh doanh.

Đặt tên công ty: Đây là vấn đề rất quan trọng. Bởi vì cái tên là bộ mặt là thương hiệu của công ty. Tham khảo quy định đặt tên công ty để thực hiện chính xác hơn.

Ngoài ra, bạn cần phải đảm bảo vốn điều lệ đúng theo quy định để việc giải quyết hồ sơ thủ tục nhanh chóng.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần

Dịch vụ của chúng tôi về doanh nghiệp chuyên tư vấn cho quý khách hàng hồ sơ, thủ tục và điều kiện thành lập công ty cổ phần.

quy định thành lập công ty cổ phần

Quy định thành lập công ty cổ phần

Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh doanh nghiệp liên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định của pháp luật, phù hợp với thông tin doanh nghiệp cung cấp, hướng dẫn thành lập công ty cổ phần một cách đầy đủ.

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến thành lập công ty cổ phần tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện quy trình thành lập công ty cổ phần.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn các quy định thành lập công ty cổ phần một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý liên quan đến nội dung này. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775