Doanh nghiệp

Quy trình thành lập doanh nghiệp

Pháp luật luôn có sự thay đổi liên tục để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong đời sống. Vì vậy, bạn cần cập nhật những quy định hiện hành để việc thực hiện các thủ tục hành chính được suôn sẻ, thuận lợi. Pháp luật hiện hành quy định về quy trình thành lập doanh nghiệp được tiến hành như thế nào. Để giải đáp cho các bạn chúng tôi sẽ đưa ra những hướng dẫn một cách chi tiết, cụ thể và tổng quát nhất.

Nội dung chính bài viết

Khái niệm quy trình thành lập doanh nghiệp

Hiện nay, có nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa các khái niệm quy chế, quy định và quy trình. Vì vậy, chúng ta nhất thiết phải hiểu về bản chất của thuật ngữ quy trình này. Đây cũng là lý do vì sao chúng tôi muốn làm rõ khái niệm quy trình thành lập doanh nghiệp trước khi hướng dẫn thành lập doanh nghiệp cụ thể.

Quy trình được hiểu là quy phạm đề cập đến trình tự các bước công việc, nguồn lực được sử dụng, trách nhiệm của các bộ phận, phòng ban trực thuộc; trách nhiệm của các cá nhân trong việc phối hợp để quản lý và thực hiện một hoạt động hay một công việc nào đó.

cách thành lập doanh nghiệp

Cách thành lập doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2014 về giải thích từ ngữ thì Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Theo đó, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức phải có đầy đủ các đặc điểm là Những tổ chức được thành lập để kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Có tên riêng (không trùng lặp); Có tài sản; Có trụ sở.

Thành lập doanh nghiệp được hiểu là sự hình thành một công ty mới trong nền kinh tế. Hoạt động thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của công ty, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý công ty, quyền và nghĩa vụ của công ty, người đầu tư thành lập công ty…

Dưới góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kỹ thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ.

Thông thường thì người thành lập doanh nghiệp cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập doanh nghiệp được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp này cũng giống như một giấy phép thành lập doanh nghiệp. Tại Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Như vậy, quy trình thành lập doanh nghiệp là trình tự các bước theo quy định của pháp luật mà chủ thể muốn thành lập doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hướng dẫn quy trình thành lập doanh nghiệp

Hiện nay, có rất nhiều nguồn thông tin chia sẻ về cách thành lập doanh nghiệp với những nội dung khác nhau, điều đó khiến bạn cảm thấy mơ hồ không biết đâu là những nội dung chính xác theo quy định pháp luật hiện hành. Do đó, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một quy trình thành lập doanh nghiệp chuẩn theo quy định pháp luật hiện hành như sau

giấy phép thành lập doanh nghiệp

Giấy phép thành lập doanh nghiệp

Bước 1. Chuẩn bị các thông tin để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Đây còn được gọi là giai đoạn trước thành lập doanh nghiệp. Ở bước này, bạn sẽ cần làm các công việc sau đây

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp

Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty.

Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác.

Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm DNTN, công ty hợp danh, CTCP, CT TNHH MTV, CTY TNHH hai thành viên trở lên. Với mỗi loại sẽ có đặc điểm, ưu điểm và hạn chế khác nhau.

Thứ nhất, ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.
Ưu điểm
  • Do chỉ có 1 chủ sở hữu, nên được hoàn toàn chủ động trong việc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp
  • Chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác
  • Do chế độ trách nhiệm vô hạn, thành lập doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc hơn
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn được pháp luật quy định giúp doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo được sự tin tưởng từ đối tác, dễ dàng huy động vốn và hợp tác kinh doanh.
Nhược điểm
  • Đây là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.
  • Tính rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản của mình do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường, nên không có sự liên kết góp vốn, đáp ứng ngay nhu cầu cần có vốn lớn để kinh doanh.
  • Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác
  • Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Thứ hai, ưu nhược điểm của công ty hợp danh
Ưu điểm
  • Công ty hợp danh yêu cầu phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu, cùng kinh doanh dưới một tên chung – thành viên hợp danh.
  • Bởi vậy, công ty hợp danh sẽ kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người, dễ dàng tạo được sự tin cậy với đối tác kinh doanh.
  • Đồng thời, việc quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người đã có mối liên hệ mật thiết với nhau trước đó.
hướng dẫn thành lập doanh nghiệp

Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp

Nhược điểm của công ty hợp danh:
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
  • Cụ thể, trong trường hợp tài sản của công ty không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình.
  • Dù có tư cách pháp nhân nhưng công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế, các thành viên chỉ có thể góp thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thành viên mới.
Thứ ba, ưu nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Ưu điểm
  • Chủ đầu tư có thể là cá nhân hoặc tổ chức (mở rộng đối tượng hơn doanh nghiệp tư nhân);
  • Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;
  • Có tư cách pháp nhân nên chủ đầu tư chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ, vì vậy hạn chế được rủi ro khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Có thể huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu.
Nhược điểm:
  • Khi góp vốn, chủ sở hữu phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản góp vốn sang cho công ty, do đó, làm hạn chế khả năng sử dụng tài sản góp vốn của chủ đầu tư;
  • Không được huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, vì vậy công ty sẽ không có nhiều vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh có quy mô lớn;
  • Nếu có nhu cầu huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
Thứ tư, ưu nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Ưu điểm:
  • Số lượng thành viên không quá ít cũng không quá nhiều (từ 02 – 50 thành viên) và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty dễ dàng hơn, không quá phức tạp như công ty cổ phần;
  • Có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp đã góp nên ít gây rủi ro;
  • Điều kiện chuyển nhượng vốn chặt chẽ nên các chủ sở hữu dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
Nhược điểm:
  • Việc huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ phiếu, do đó bị hạn chế về quy mô và khả năng mở rộng các lĩnh vực ngành nghề.
  • Bị giới hạn đến 50 thành viên nên có thể sẽ bị bỏ lỡ một số cơ hội từ các nhà đầu tư khác;
  • Thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác nên uy tín với đối tác sẽ bị ảnh hưởng.
Thứ năm, ưu nhược điểm của công ty cổ phần
Ưu điểm:
  • Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phần đã mua.
  • Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu cổ đông chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty).
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
Nhược điểm
  • Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng đối với cổ đông phổ thông;
  • Ngoài ra, đối với công ty cổ phần khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cổ đông bị đóng thuế thu nhập cá nhân bắt buộc là 0,1% kể cả khi công ty kinh doanh không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).
  • Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần. Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.
Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hóa theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài quy trình thành lập doanh nghiệp thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng ký kinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, (ii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

quy trình thành lập doanh nghiệp

Quy trình thành lập doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện  thì tùy từng ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:

  • Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh);
  • Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke).

Ngành nghề kinh doanh đòi hỏi vốn pháp định: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, các nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng). Ví dụ: Các tổ chức tín dụng, bất động sản…

Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề,  thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề. Ví dụ: kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán,..

Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên hoặc cổ đông

Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp.

Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.

Lựa chọn đặt tên công ty

Tốt nhất bạn nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật như không bị trùng lắp hoàn toàn hay dễ gây nhầm lẫn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc).

Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.

Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Việc xác định số vốn điều lệ rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bà mà doanh nghiệp phải đóng sau khi thành lập.

Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

Bước 2. Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau

Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Theo quy định trên thì mỗi tổ chức, cá nhân sẽ chỉ phải soạn một bộ hồ sơ để nộp lên cơ quan có thẩm quyền để tuân thủ hướng dẫn thành lập doanh nghiệp.

Theo đó, với mỗi loại hình thì chúng ta sẽ cần soạn hồ sơ với các tài liệu, giấy tờ khác nhau và đã được quy định từ Điều 20 đến Điều 23 của Luật Doanh nghiệp 2014.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
  • 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản sao CMND hoặc hộ chiếu chủ doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ thành lập Công ty hợp danh
  • 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản điều lệ công ty
  • 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
  • 1 Bản sao hộ chiếu hoặc CMND thành viên
 Hồ sơ thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • 1 Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản điều lệ công ty
  • 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
  • Nếu thành viên là cá nhân sẽ phải photo CMND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (1 bản)
  • Nếu thành viên là tổ chức sẽ phải photo giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản).
Hồ sơ thành lập Công ty Cổ phần
  • 1 Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản điều lệ công ty
  • 1 Bản danh sách cổ đông sáng lập (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
  • Nếu cổ đông là cá nhân sẽ phải photo CMND hoặc hộ chiếu (1 bản)
  • Nếu cổ đông là tổ chức sẽ phải photo giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản)
  • Nếu là nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải photo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Với việc hoàn thiện những hồ sơ nêu trên, thủ tục thành lập công ty của quý khách hàng đã thành công một nửa.

Lưu ý là trong trường hợp tổ chức, cá nhân không tự mình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp thì có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thay và phải có văn bản ủy quyền hợp lệ.

Nhìn chung, để đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ như: (i) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định; (ii) Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần); (iii) Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông sáng lập; (iv) Điều lệ công ty (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty CP).

Bước 3. Ký và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Sau khi soạn xong hồ sơ sẽ tiến hành ký các giấy tờ trong hồ sơ đã chuẩn bị ở bước 2

người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp đủ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ.

Quy định này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu gia nhập thị trường, đồng thời, việc giảm trách nhiệm thẩm định hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh cho phép rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở bằng một trong hai phương thức: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua mạng điện tử tại website: dangkykinhdoanh.gov.vn.

Khi nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần, giảm một nửa so với trước đây (theo Thông tư 130/2017/TT-BTC).

Tuy nhiên, nếu nộp hồ sơ qua mạng điện tử thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký.

Bước 4. Nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.

Trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 được ban hành, thời gian xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 5 ngày làm việc trong đó có 2 ngày để cơ quan thuế cấp mã số doanh nghiệp, 3 ngày để cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Người nộp hồ sơ sẽ trực tiếp đến Bộ phận một cửa để xếp giấy hẹn và nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Với cơ chế này, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải phụ thuộc vào việc chờ cấp mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, làm kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

Để tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp tham gia thị trường, Luật Doanh nghiệp 2014 đã giảm thời gian xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp còn xuống còn tối đa 3 ngày làm việc.

Cụ thể hóa quy định nêu trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với Bộ Tài chính để ban hành Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn việc trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Theo đó, Hệ thống đăng ký thuế tự động tạo mã số thuế mà không cần sự kiểm tra, xem xét của cán bộ đăng ký thuế.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về các nội dung sau đây:

– Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp

– Địa chỉ trụ sở chính

– Vốn điều lệ

– Thông tin nhân thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch…) của người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

– Ngành, nghề kinh doanh

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 5. Đặt con dấu pháp nhân của doanh nghiệp và công bố mẫu dấu của doanh nghiệp

Để khắc dấu công ty, quý khách hãy liên hệ với các đơn vị khắc dấu để làm con dấu riêng cho công ty mình. Để làm con dấu, quý khách cần cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Sau khi có con dấu của công ty sẽ tiến hành công bố mẫu dấu này.

Bước 6. Mở tài khoản ngân hàng

Việc làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng được thực hiện bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Lưu ý: Lựa chọn ngân hàng nên chọn ngân hàng lớn, có phòng giao dịch rải khắp nơi trên cả nước để tiện giao dịch

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký mở tài khoản bao gồm:

  • Giấy đề nghị mở tài khoản ngân hàng theo mẫu của ngân hàng đó
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao chứng thực giấy chứng thực cá nhân (Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu)
  • Giấy chứng nhận mẫu giấy tròn công ty (bản sao chứng thực)

Đem hồ sơ ra phòng giao dịch của ngân hàng để làm thủ tục mở tài khoản

Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng (phí duy trì tài khoản). Mức phí theo quy định của mỗi ngân hàng

Sau khi mở tài khoản cần thông báo về việc sử dụng tài khoản ngân hàng với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Bước 7. Các thủ tục về thuế và đặt in hóa đơn sau khi thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp mua chữ ký số, nộp tờ khai lệ phí môn bài, nộp lệ phí môn bài

– Làm hóa đơn điện tử (nếu doanh nghiệp có nhu cầu xuất hóa đơn): Hiện nay theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ–CP về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ)

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/11/2018 trở đi hoặc doanh nghiệp thành lập trước thời điểm này mà chưa làm hóa đơn giấy, có nhu cầu sử dụng hóa đơn sẽ tiến hành làm hóa đơn điện tử. Hóa đơn điện tử có giá trị giống như hóa đơn giấy.

quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân

Quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân

– Kê khai và nộp thuế GTGT: Theo quy định tại Thông tư 93/2017/TT-BTC có hiệu lực từ 05/11/2017 doanh nghiệp không phải chuyển đổi việc kê khai GTGT giữa phương pháp trực tiếp và khấu trừ bằng việc nộp mẫu 06/GTGT mà sẽ chọn lựa phương pháp kê khai bằng việc báo cáo trong quý đầu tiên (quý doanh nghiệp được cấp phép hoạt động )

– Khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

Doanh nghiệp mới thành lập: Nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý sau.

– Khai thuế thu nhập cá nhân: Trường hợp trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai.

Như vậy, trên đây là một quy trình thành lập doanh nghiệp nói chung và quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân nói riêng mà tổ chức, cá nhân nào khi muốn thành lập doanh nghiệp đều phải tuân thủ.

Đánh giá những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014 về quy trình thành lập doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2014 ra đời đã đánh dấu sự thay đổi lớn trong quy trình thành lập doanh nghiệp so với Luật Doanh nghiệp 2005 trước đây. Cụ thể

Một trong những điểm mới nổi bật của Luật Doanh nghiệp năm 2014 là đơn giản hóa thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định trước đây tại Luật Doanh nghiệp năm 2005, đối với doanh nghiệp khi kinh doanh các ngành, nghề mà luật, pháp lệnh hoặc nghị định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề, thì doanh nghiệp đó chỉ được đăng ký kinh doanh khi có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thời gian xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được rút ngắn xuống còn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trong khi theo quy định cũ tại Luật Doanh nghiệp 2005, thời gian xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 10 ngày làm việc.

Cụ thể hóa quy định nêu trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với Bộ Tài chính để ban hành Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn việc trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Theo đó, Hệ thống đăng ký thuế tự động tạo mã số thuế mà không cần sự kiểm tra, xem xét của cán bộ đăng ký thuế.

Theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp được tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng phải đảm bảo các thông tin về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp phải có trên con dấu. Đặc biệt, trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong bối cảnh Chính phủ đang quyết tâm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh, những cải cách của Luật Doanh nghiệp 2014 đã và đang tạo ra những bước chuyển biến mạnh mẽ để nền kinh tế nước ta có thể bứt phá trong giai đoạn tới đây.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về hướng dẫn thành lập doanh nghiệp để bạn đọc tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với tư vấn pháp luật miễn phí để được hỗ trợ tốt nhất nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775