Sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là một trong những đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Vậy khái niệm quyền sở hữu công nghiệp là gì? Hiểu thế nào về loại quyền này?

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là Bảo hộ sản phẩm trí tuệ, quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có thể là các tác giả, chủ văn bằng bảo hộ hoặc người sử dụng hợp pháp đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.

Là chế định của Bộ luật dân sự về việc nhà nước công nhận quyền sở hữu của tác giả các sáng tác trong lĩnh vực công nghiệp bằng việc cấp văn bằng bảo hộ về các quyền, lợi ích, nghĩa vụ đối với sáng tác của mình trong thời gian bảo hộ.

Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ quy định quyền SHCN là quyền của cá nhân, tổ chức đối với:

Sáng chế (là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.)

Kiểu dáng công nghiệp (là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.)

Nhãn hiệu (là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.)

Chỉ dẫn địa lý (là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.)

Tên thương mại (là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.)

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.)

Bí mật kinh doanh (là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.)

Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp

Căn cứ tại Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ có quy định chi tiết về các đối tượng của quyền SHCN bao gồm: Sáng chế, Kiểu dáng công nghiệp, Nhãn hiệu, Chỉ dẫn địa lý, Tên thương mại, Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Bí mật kinh doanh.

Quyền SHCN đối với các đối tượng được xác lập như sau:

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dãn địa lý, thiết kế bố trí được xác lập thông qua cấp Văn bằng bảo hộ của cơ quan có thẩm quyền.

Quyền SHCN đối với tên thương mại xác lập dựa trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.

Quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh xác lập dựa trên cơ sở có được một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Quyền của chủ sở hữu đối tượng SHCN

Căn cứ theo Điều 123 Luật SHTT thì chủ sở hữu đối tượng SHCN có các quyền tài sản gồm: sử dụng, cho phép người khác xử dụng, nngăn cấm người khác sử dụng và có quyền định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp.

Đối với chỉ dẫn địa lý thì cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền sử dụng hay quản lý sẽ có quyền cho phép người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý và có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý được trao quyền.

Các đối tượng sáng tác trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo và các đối tượng khác mà pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định không được bảo hộ.

Khoa học, kĩ thuật, công nghệ là sáng tạo của con người và đã trở thành bộ phận cấu thành của lực lượng sản xuất có tính chất quyết định đến năng suất lao động.

Tuy nhiên, tài sản “khoa học, kĩ thuật” mà con người tạo ra lại có những nét đặc thù không giống như các tài sản khác, đó là những tài sản vô hình mà bản thân người tạo ra nó không thể chiếm hữu cho riêng mình, chúng rất dễ bị tước đoạt, chiếm dụng.

Việc bảo vệ các thành quả của hoạt động sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.

Trong thời đại ngày nay, các hoạt động sở hữu công nghiệp đa dạng, phong phú không chỉ còn bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà mang tính toàn cầu.

Việc Nhà nước quy định về sở hữu trí tuệ nói chung và quyền sở hữu công nghiệp nói riêng nhằm bảo vệ quyền của những người hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt có ý nghĩa xã hội và kinh tế quan trọng.

Quyền sở hữu công nghiệp được hiểu theo hai nghĩa chính:

Quyền sở hữu công nghiệp hiểu theo nghĩa khách quan

Quyền sở hữu công nghiệp là pháp luật về sở hữu công nghiệp hay nói cách khác là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh sau khi con người sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ và được pháp luật coi là các đối tượng sở hữu công nghiệp. Với nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu đối với tài sản vô hình, mặt khác, quyền sở hữu công nghiệp còn bao gồm các quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Có thể phân chia một cách khái quát các quy phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ theo các nhóm sau:

Thứ nhất: Nhóm các quy định liên quan đến việc xác định tiêu chuẩn một kết quả sáng tạo là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, các loại đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ, tiêu chí để xác định nó;

Thứ hai: Nhóm các quy định liên quan đến thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác lập kết quả sáng tạo được coi là đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ;

Thứ ba: Nhóm các quy định liên quan đến nội dung quyền của các chủ thể đối với các đối tượng sở hữu cồng nghiệp (bao gồm quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, tác giả, các chủ thể khác đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được xác lập);

Thứ tư: Các quy phạm liên quan đến việc dịch chuyển các đối tượng sở hữu công nghiệp;

Thứ năm: Các quy phạm liên quan đến việc bảo vệ quyền của các chủ thể đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Với nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp không chỉ là các quy định của luật dân sự mà thuộc rất nhiều các văn bản pháp luật khác nhau, thuộc nhiều ngành luật khác nhau tạo thành thể thống nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Ngoài ra, quyền sở hữu công nghiệp không những được các quy phạm pháp luật của quốc gia điều chỉnh mà chúng còn được điều chỉnh bỏi các điều ước quốc tế song phương và đa phương.

Hiểu theo nghĩa chủ quan quyền sở hữu công nghiệp 

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”

Với ý nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến việc sử dụng, chuyển dịch các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Các quyền chủ quan này phải phù hợp pháp luật nói chung và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp nói riêng; bao gồm các quyền nhân thân và quyền tài sản của các chủ thể trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; quyền ngăn chặn những hành vi xâm phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh đối với các quyền của những người sáng tạo ra hoặc người sử dụng hợp pháp các đối tượng đó.

Quyền SHCN hiểu dưới góc độ quan hệ pháp luật

Quyền sở hữu công nghiệp còn được hiểu dưới góc độ là quan hệ pháp luật với đầy đủ các yếu tố hội tụ như chủ thể, khách thể, nội dung.

Quyền sở hữu công nghiệp chỉ được hình thành trên cơ sở sự tác động của các quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp đôi với các kết quả của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vục sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ.

Như vậy, chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp là tất cả các cá nhân, tổ chức như tác giả hay chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

Khách thể của quyền sở hữu công nghiệp là các kết quả của hoạt động sáng tạo trí tuệ được áp dụng trong các hoạt động:

Sản xuất, kinh doanh như sáng chế,

Giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,

Thiết kế bố trí, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lí, tên thương mại, bí mật kinh doanh.

Nội dung của quyền sở hữu công nghiệp là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật ghi nhận và bảo hộ.

Thủ tục chuyển quyền sở hữu công nghiệp

Quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là nội dung được quy định tại Mục 1 Chương X Luật Sở hữu trí tuệ.

Theo đó, “chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác” (Khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ). Và phải đáp ứng các điều kiện chuyển quyền như sau:

Chủ sở hữu chỉ được chuyển nhượng quyền trong phạm vi được bảo hộ;

Không được chuyển nhượng quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý;

Việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với tên thương mại phải thực hiện cùng với việc chuyển nhượng cơ sở và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó;

Nhãn hiệu sau khi chuyển nhượng không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; và chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện của người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Ví dụ: Nhãn hiệu tập thể chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức/cá nhân là thành viên của chủ sở hữu nhàn hiệu tập thể đó.

Việc chuyển nhượng phải được lập thành hợp đồng với những nội dung chủ yếu sau:

 (1) Tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

(2) Căn cứ chuyển nhượng;

(3) Giá chuyển nhượng;

(4) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Thành phần hồ sơ:

Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền (02 bản);

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (01 bản);

Văn bằng bảo hộ (bản gốc);

Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu, trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung) về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

Giấy ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp nộp hồ sơ (nếu có);

Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Lưu ý: Hợp đồng phải được làm bằng tiếng Việt, trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải nộp kèm theo bản dịch hợp đồng sang tiếng Việt. Và phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai ở từng trang nếu hợp đồng có từ 02 trang trở lên.

Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ

Khi người nộp hồ sơ đã nộp đủ bộ hồ sơ bao gồm đầy đủ những tài liệu kể trên, chuyên viên Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành xử lý hồ sơ cụ thể như sau:

Thời hạn xử lý hồ sơ: 02 tháng;

Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, cũng như thông tin kê khai chính xác, đúng quy định), khi hết thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Nếu xét thấy hồ sơ đăng ký không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối đơn. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo được ký mà người nộp hồ sơ không sửa chữa/sửa chữa không đúng hoặc không có ý kiến phản đối/có ý kiến nhưng không được chấp nhận thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối đăng ký hợp đồng.

Phí, lệ phí Nhà nước

Phí, lệ phí người nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải nộp được quy định tại Thông tư số 263/2017/TT-BTC, theo đó các khoản phí,lệ phí bao gồm:

Phí thẩm định: 230.000 đồng;

Phí đăng bạ: 120.000 đồng;

Phí công bố: 120.000 đồng

Lưu ý: Nếu hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng đối với các đối tượng SHCN: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,… mà cho văn bằng bảo hộ thứ 2 trở lên, mỗi văn bằng thu thêm 350.000 đồng bao gồm phí thẩm định, phí đăng bạ.

Trường hợp hồ sơ đăng ký cho Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thứ 2 trở lên thì nộp thêm 530.000 đồng, nếu là nhãn hiệu liên kết thì phải nộp thêm 180.000 đồng phí tra cứu.

Công việc chúng tôi sẽ thực hiện khi Quý khách sử dụng dịch vụ thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Đối với thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, là đơn vị với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý am hiểu pháp luật Sở hữu trí tuệ và có kinh nghiệm dày dặn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, chúng tôi có thể giúp Quý khách có được kết quả một cách nhanh chóng nhất.

Với dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng theo quy định luật sở hữu công nghiệp của chúng tôi, chúng tôi sẽ thay mặt Quý khách thực hiện các công việc sau:

Tư vấn cho quý Khách quy định của pháp luật hiện hành về Sở hữu trí tuệ nói chung, sở hữu công nghiệp nói riêng và thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

Soạn hồ sơ đầy đủ và hợp lệ phục vụ cho việc thực hiện thủ tục;

Đại diện cho quý Khách thực hiện thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ;

Thay mặt quý Khách nhận kết quả và bàn giao lại cho quý Khách.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775