Hợp đồng lao động

Sa thải người lao động

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật lao động 2012 (có hiệu lực từ 01/05/2013);
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động;
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 05/2015/nđ-cp ngày 12 tháng 01 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động;

Các trường hợp áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

  1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.
  2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
  3. Người lao động tự ý bỏ việc:
  • 05 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 tháng (30 ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc;
  • 20 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 năm (365 ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai; hoả hoạn; bản thân; thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

III. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

  1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động:
  • Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động
  • Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
  • Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật
  • Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.
  1. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:
  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.
  • Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
  1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động:
  • Tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
  • Tối đa là 12 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm với Trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động.
  • Khi hết thời gian quy định đối với các trường hợp “Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian” nêu trên:
  • Nếu còn thời hiệu: người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay
  • Nếu hết thời hiệu: được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
  1. Trình tự xử lý kỷ luật lao động
    • Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm:
  • Người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm
  • Thông báo đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người lao động là người dưới 18 tuổi
  • Tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
    • Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật:
  • Người sử dụng lao động thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến (Thành phần tham dự):
  • Ban chấp hành công đoàn cơ sở (hoặc nơi chưa có Công đoàn cơ sở thì gửi cho Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở)
  • Người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi
  • Cần đảm bảo các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp và tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động khi có sự tham gia của các thành phần thông báo.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, thành phần tham dự phải xác nhận tham dự cuộc họp, nếu không tham dự phải thông báo cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp, một trong các thành phần tham dự không xác nhận tham dự cuộc họp, hoặc nêu lý do không chính đáng, hoặc đã xác nhận tham dự nhưng không đến họp thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành xử lý kỷ luật lao động.
    • Biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động:
  • Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua bởi các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp.
  • Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp.
  • Nếu một trong các thành viên đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.
    • Quyết định xử lý kỷ luật lao động:
  • Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động.
  • Phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
  • Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến thành phần tham dự cuộc họp.
Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775