Doanh nghiệp

Tạm ngừng kinh doanh

Khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, nhiều chủ doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh một thời gian nhưng không nắm được trình tự thực hiện thủ tục này, không biết làm đơn xin nghỉ kinh doanh. Vậy pháp luật quy định như thế nào về tạm ngừng kinh doanh?

Bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp toàn bộ quy định của pháp luật về thủ tục xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định mới nhất để Quý Khách hàng nắm được.

Quy định pháp luật về tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

Thứ nhất: Về thời hạn tạm ngừng hoạt động

Thời hạn tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2, Điều 57 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn Luật dn mới nhất – Luật doanh nghiệp năm 2014, theo đó doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá 01 (một) năm.

Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm.

Lưu ý: Việc gửi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo vẫn phải tuân thủ điều kiện về việc thông báo trước 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

Thứ hai: Về thuế môn bài 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài thì tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới được thành lập, được cấp đăng ký thuế, mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu doanh nghiệp, hộ gia đình được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 (sáu) tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Các tổ chức, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Như vậy, không phải nộp tiền thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng trọn năm. Trường hợp tạm ngừng hoạt động không trọn năm thì vẫn phải thực hiện nộp tiền thuế và tờ khai đầy đủ theo quy định. Đặc biệt chú ý tạm ngừng kinh doanh không trọn năm thì vẫn phải nộp phí môn bài cả năm.

Thứ ba: Về tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Xem thêm tại tạm ngừng kinh doanh không phải nộp báo cáo hóa đơn theo đó doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ thời điểm được Phòng đăng ký kinh doanh xác nhận doanh nghiệp đang tạm ngừng.

Thứ tư: Về Báo cáo tài chính

Tại Điều 14 và Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế quy định như sau người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế doanh nghiệp của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Trong trường hợp người nộp thuế mà tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN.
  • Báo cáo tài chính năm/báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
  • Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 151/2014/TT-BTC (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế).

Théo đó, Căn cứ theo các quy định trên doanh nghiệp tạm ngừng tròn năm không phải thực hiện nộp báo cáo tài chính.

Trường hợp tạm ngừng không tròn năm vẫn phải nộp báo cáo tài chính cho phần thời gian doanh nghiệp chưa đăng ký tạm ngừng.

Thứ năm: Về việc xác nhận của cơ quan thuế

Ngoài ra khi thực hiện thủ tục tạm ngưng hoạt động kinh doanh không cần phải trực tiếp làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, việc xác nhận nghĩa vụ thuế sẽ do sở KHĐT và cơ quan thuế chủ động liên thông làm việc theo quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (tham khảo mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi cơ quan thuế, mẫu tạm ngừng kinh doanh gửi cơ quan thuế tại đây).

Cụ thể tại Điều 14 Thông tư số 151/2014/TT-BTC sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) quy định đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế bằng cách thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi mà người nộp thuế đã đăng ký.

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh/hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đối với người nộp thuế đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, nếu công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp thì không cần xin xác nhận của thuế khi tạm ngừng kinh doanh.

Các đối tượng khác đăng ký mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải xin xác nhận của cơ quan thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Quy trình, thủ tục tạm ngưng hoạt động kinh doanh

Thủ tục ngừng kinh doanh là một thủ tục pháp lý khá phức tạp và mất tương đối nhiều thời gian, đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì hồ sơ tạm ngừng kinh doanh là khác nhau.

Tuy nhiên,căn cứ theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp thì thủ tục tạm ngưng hoạt động công ty tnhh, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty tnhh 2 thành viên, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần, thủ tục ngưng hoạt động kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện đều phải trải qua các bước như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần.
  • Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư/các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp còn phải nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.
Hồ sơ mẫu tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Mẫu thông báo ngừng kinh doanh theo Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (tham khảo mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh công ty tnhh 1 thành viên);
  • Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh 
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp hợp danh quy định tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của của các thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.
tạm ngừng kinh doanh

tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của chi nhánh
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của văn phòng đại diện
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của địa điểm kinh doanh
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT);
  • Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT.
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ tạm ngừng

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ qua mạng sở kế hoạch đầu tư.

Nếu Quý Khách hàng làm thủ tục tạm dừng doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh thì nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh số 2 sở kế hoạch đầu tư tphcm.

Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp không biết sở kế hoạch đầu tư tphcm ở đâu hoặc đã nộp hồ sơ mà có nhu cầu tra cứu hồ sơ doanh nghiệp thì hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Bước 3: Nhận kết quả

Khi Quý Khách hàng hoàn tất bước nộp hồ sơ trong thủ tục tạm dừng công ty. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Các lưu ý khi thực hiện thủ tục ngừng kinh doanh

  • Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
  • Doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh và phải nêu rõ lý do tạm ngừng kinh doanh.
  • Tạm ngừng kinh doanh một lần không được quá một năm. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 (hai) năm.
  • Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
  • Theo hướng dẫn tại Công văn 1263/TCT-KK ngày 18 tháng 04 năm 2013 thì lệ phí môn bài không phải nộp nếu tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch.
  • Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên trên thực tế, thì việc các doanh nghiệp nợ thuế thường sẽ không được phép tạm ngừng kinh doanh cho tới khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

  • Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện tạm ngừng kinh doanh hoặc quay trở lại hoạt động trước thời hạn, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc quay trở lại hoạt động.
    Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, quay trở lại hoạt động trước thời hạn, kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Dịch vụ pháp lý liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Chúng tôi là đơn vị uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp như sau:

  • Tư vấn về những vấn đề pháp lý liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động của quý khách hàng, hướng dẫn Quý Khách hàng cách làm hồ sơ gửi qua mail để tạm ngừng kinh doanh, tư vấn thủ tục đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp 2017,…..;
  • Soạn hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và các tài liệu có liên quan bao gồm không giới hạn ở: đơn xin ngừng kinh doanh, công văn xin tạm ngừng kinh doanh, mẫu đơn xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội, mẫu đơn xin tạm nghỉ kinh doanh hộ cá thể,….. và gửi cho khách hàng kiểm tra, ký tên, đóng dấu vào hồ sơ.
  • Thay mặt quý khách hàng nộp và nhận kết quả tạm ngưng hoạt động.
  • Bàn giao kết quả đầy đủ, kịp thời cho Quý Khách hàng.

Trên đây là hướng dẫn về hồ sơ trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất. Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp Quý Khách hàng nắm được thêm các quy định liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc liên quan đến nội dung này hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ Tư Vấn Luật để được giải đáp và hỗ trợ nhanh nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775