Doanh nghiệp

Thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Việc thành lập chi nhánh không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá hình ảnh và thương hiệu.

Vậy, chi nhánh công ty là gì? Công ty có được thành lập chi nhánh khác tỉnh không là băn khoăn của nhiều khách hàng. Pháp luật doanh nghiệp hiện nay quy định như thế nào về việc thành lập chi nhánh công ty, chi nhánh công ty khác tỉnh?

Để giải đáp tất cả các thắc mắc trên, bài viết sau đây sẽ giúp Quý Khách hàng hiểu rõ hơn về quy định pháp luật liên quan đến hồ sơ, thủ tục thành lập chi nhánh khác tỉnh của doanh nghiệp.

Chi nhánh công ty là gì? Chi nhánh khác tỉnh công ty được hiểu như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.

Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh công ty phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp (tham khảo mẫu giấy ủy quyền công ty cho chi nhánh tại đây).

thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Căn cứ theo quy định trên, có thể hiểu rằng, chi nhánh công ty khác tỉnh hay chi nhánh công ty cùng là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Chi nhánh công ty khác tỉnh thì có địa chỉ trụ sở khác tỉnh so với tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Chi nhánh công ty khác tỉnh cũng có nhiệm vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh khác tỉnh phải đúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều kiện thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Như đã đề cập trên, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Do đó, pháp luật doanh nghiệp cũng đã có những quy định cụ thể về điều kiện thành lập chi nhánh như sau:

Điều kiện về Tên chi nhánh: Tên chi nhánh được quy định cụ thể tại Điều 41 Luật doanh nghiệp năm 2014. Theo đó, Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

Tên chi nhánh phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh. Tên chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh.

Tên chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh phát hành.

Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.

Điều kiện về địa chỉ chi nhánh công ty: Cũng giống như doanh nghiệp, địa chỉ của chi nhánh cũng phải tuân thủ theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2014.

Theo đó, tên chi nhánh được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Địa chỉ trụ sở của chi nhánh công ty không được là nhà chung cư.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Như quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, khi đăng ký thành lập chi nhánh, doanh nghiệp cần căn cứ vào các ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký và đảm bảo việc đăng ký đúng các ngành nghề theo mã cấp 4 được quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018.

Điều kiện về người đứng đầu chi nhánh: Luật doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định yêu cầu người đứng đầu chi nhánh công ty phải có hộ khẩu tại nơi công ty dự định thành lập chi nhánh.

Người đứng đầu chi nhánh phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015 (tham khảo mẫu thông báo thay đổi người đứng đầu chi nhánh).

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh không phải là một thủ tục khó. Tuy nhiên do khoảng cách về địa lý cũng như việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh mỗi tỉnh, thành phố có sự khác biệt nhất định.

Vì vậy, để có thể tự mình thực hiện thủ tục này, Quý Khách hàng cần nắm được các nội dung và quy trình thực hiện như sau:

Về cơ sở pháp lý thành lập chi nhánh công ty:

  • Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2015 (Luật doanh nghiệp năm 2014);
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật doanh nghiệp về Đăng ký kinh doanh; có hiệu lực ngày 01 tháng 11 năm 2015 (Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);
  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn nghị định 78 về đăng ký doanh nghiệp; có hiệu lực ngày 15 tháng 01 năm 2016 (Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
  • Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 8 tháng 12 năm 2015 (Nghị định 96/2015/NĐ-CP);
  • Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2018 (Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg);
  • Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của Công ty nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực ngày 10 tháng 03 năm 2016 (Nghị định số 07/2016/NĐ-CP);
  • Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập chi nhánh

Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thành lập chi nhánh bao gồm:

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty/Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, của Hội đồng quản trị công ty đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh; (tham khảo mẫu quyết định thành lập chi nhánh);
  • Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh.
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh ở nước ngoài thì hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập chi nhánh công ty

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ thành lập chi nhánh công ty theo một các cách sau đây:

Nộp hồ sơ thành lập chi nhánh trực tiếp:

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nộp lệ phí tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Khi nhận hồ sơ thành lập chi nhánh, cơ quan Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập chi nhánh công ty tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của chi nhánh.

Nộp hồ sơ thành lập chi nhánh qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp và trao giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ khi:

(1) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử, tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy,

thành lập chi nhánh khác tỉnh

Thành lập chi nhánh khác tỉnh

(2) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Nộp hồ sơ thành lập chi nhánh qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền hợp pháp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp và phê duyệt Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền thực hiện thủ tục sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Lệ phí nhà nước khi thành lập chi nhánh công ty

  • Trường hợp nộp hồ sơ thành lập chi nhánh trực tiếp doanh nghiệp sẽ phải 100.000 đồng/lần và nộp ngay tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Trường hợp nộp hồ sơ thành lập chi nhánh qua mạng điện tử: Miễn phí.

Bước 3: Nhận kết quả thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh

  • Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh ở nước ngoài: Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin về chi nhánh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Thực hiện các công việc sau thành lập chi nhánh

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của chi nhánh

Theo quy định mới tại Luật doanh nghiệp năm 2014 và Nghị định 96/2015/NĐ-CP thì doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức số lượng con dấu. Chi nhánh công ty được phép có mẫu con dấu riêng, khác so với con dấu của doanh nghiệp.

Trước khi sử dụng con dấu, chi nhánh phải thực hiện thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. Thành phần hồ sơ thông báo mẫu con dấu bao gồm:

  • Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện (Phụ lục II-8, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện diện (Phụ lục II-9, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Cách thức thực hiện:
  • Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của chi nhánh doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh doanh nghiệp đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Người đại diện theo pháp luật gửi trực tiếp Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu/thay đổi mẫu con dấu/hủy mẫu con dấu của chi nhánh doanh nghiệp đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, cơ quan Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu của chi nhánh công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Về việc đăng ký sử dụng hóa đơn chi nhánh

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2017 quy định về việc việc đăng ký sử dụng hóa đơn như sau:

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Trong trường hợp đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp sử dụng hóa đơn riêng thì việc đề nghị sử dụng và phát hành tương tự như đối với công ty chính.

Căn cứ vào Điểm b Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC hiệu lực ngày 01/09/2014 quy định: “Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp), nếu chi nhánh thuộc trường hợp khai thuế giá trị gia tăng riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động.

Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc chi nhánh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố cùng nơi doanh nghiệp có trụ sở chính nhưng không thực hiện kê khai riêng thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.”

Vì vậy, chi nhánh sử dụng hóa đơn của công ty mẹ hoặc chi nhánh có quyền sử dụng xuất hóa đơn, để được đặt in hóa đơn đơn vị Quý Khách hàng chỉ cần nộp mẫu 3.14 quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC để được chấp thuận về việc đặt in hóa đơn sau 2 (hai) ngày làm việc. Sau khi có chấp thuận đặt in hóa đơn, chi nhánh sẽ liên hệ công ty in hóa đơn để làm mẫu và tiến hành in. Sau khi in sẽ thông báo phát hành qua mạng và được sử dụng sau 2 (hai) ngày làm việc.

Nộp thuế môn bài của chi nhánh công ty

Nộp thuế môn bài cho chi nhánh phụ thuộc được quy định cụ thể tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Thông tư 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài như sau:

Theo đó, đối tượng phải đóng thuế môn bài bao gồm:

  • Doanh nghiệp khi thành lập hợp pháp;
  • Tổ chức, đơn vị sự nghiệp được lập hợp pháp, các tổ chức kinh tế, tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện được lập hợp pháp và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi chi nhánh được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, thì cần làm thủ tục nộp thuế môn bài chi nhánh phụ thuộc tại chi cục thuế.

Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tờ khai thuế môn bài tại chi cục thuế nơi có chi nhánh, sau đó đến chi nhánh ngân hàng được ủy nhiệm gần nhất để nộp phí môn bài.

Nếu doanh nghiệp có chữ ký số thì có thể nộp tờ khai thuế môn bài qua mạng và chuyển khoản lệ phí môn bài vào ngân hàng nhà nước.

Việc nộp thuế môn bài online rất thuận tiện cho doanh nghiệp có nhu cầu nộp thuế môn bài cho các chi nhánh khác tỉnh. Hiện nay, tùy thuộc vào các quận huyện, có thể yêu cầu bắt buộc nộp trực tiếp hoặc nộp online

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC thì hạn mức đóng thuế môn bài cho chi nhánh phụ thuộc Bậc thuế 3 là 1.000.000VND/1 năm.

Doanh nghiệp cần lưu ý thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh vì nó ảnh hưởng đến mức thuế cần đóng.

Cụ thể, với các chi nhánh phụ thuộc được thành lập trước ngày 1/7 thì thuế môn bài là 1.000.000VND. Với chi nhánh phụ thuộc được thành lập từ ngày 1/7 thì thuế môn bài là 500.000VND.

Lập tờ khai thuế môn bài cho chi nhánh phụ thuộc

Theo Phụ lục Nghị định 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/10/2016 của, doanh nghiệp chuẩn bị 02 tờ khai lệ phí môn bài, điền đầy đủ các thông tin sau: đăng ký tờ khai lần đầu hay bổ sung, năm đóng lệ phí môn bài, người nộp lệ phí, mã số thuế,… nộp tại chi cục thuế.

Tờ khai thuế môn bài cho chi nhánh phụ thuộc chỉ đóng 1 lần duy nhất. Đối với các doanh nghiệp có thay đổi vốn điều lệ hoặc thay đổi các yếu tố khác dẫn tới thay đổi mức phí môn bài thì phải nộp lại tờ khai thuế môn bài.

Quy định về thuế của chi nhánh công ty

Quy định về thuế giá trị gia tăng của chi nhánh doanh nghiệp được quy định tại Điều 11, Khoản 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó:

Trường hợp người nộp thuế có các đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế tiến hành thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Trường hợp người nộp thuế có các đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

Căn cứ theo các quy định trên thì có thể thấy rằng:

Thủ tục phát hành hóa đơn chi nhánh của công ty sẽ thực hiện và tiến hành giống như khi phát hành hóa đơn với công ty;

Trường hợp tiến hành thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh, khi đáp ứng những điều kiện pháp lý như:

  • Chi nhánh hạch toán độc lập;
  • Chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính.

Việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính, nếu  thỏa mãn một trong những điều kiện sau:

  • Chi nhánh hạch toán phụ thuộc;
  • Không phát sinh doanh thu, hoặc
  • Cùng tỉnh với trụ sở chính;

Trường hợp chi nhánh có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai và nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Quy định về thuế thuế thu nhập doanh nghiệp của chi nhánh được quy định tại Điều 12 Khoản 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó:

  • Trường hợp người nộp thuế có các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
  • Trường hợp người nộp thuế có các đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”

Căn cứ theo quy định trên thì chi nhánh hạch toán độc lập thì chi nhánh nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh (Chi cục thuế quận, huyện nơi chi nhánh trụ sở ở đó).

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, trụ sở chính nộp hồ sơ khai thuế cả phần thu nhập tại chi nhánh.

Một số lưu ý khi thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Về hình thức hoạt động: Có 2 hình thức hoạt động mà doanh nghiệp của bạn có quyền lựa chọn đó là Hình thức hạch toán độc lập và Hình thức hạch toán phụ thuộc mỗi hình thức có 1 đặc điểm riêng biệt khác nhau như:

Hình thức hạch toán độc lập: Chi nhánh có đủ các thẩm quyền kinh doanh trong nội dung hoạt động mà công ty mẹ đăng ký cho bao gồm cả ký hợp đồng và xuất hóa đơn cho đối tác

Hình thức chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh: Chi nhánh hoạt động theo hình thức hạch toán phụ thuộc thì chỉ phải kê khai thuế và nộp thuế môn bài, các khoản thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hạch toán và kê khai về công ty mẹ.

Vì là có 2 hình thức hoạt động nên khi người chủ doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh khác tỉnh nên lựa chọn và cân nhắc kỹ càng khi thực hiện để tránh trường hợp sau khi thành lập xong đi vào hoạt động một thời gian lại có giấy thông báo về việc nợ tờ khai thuế từ cơ quan thuế chủ quản.

Về việc lựa chọn ngành nghề hoạt động của chi nhánh: Thông thường thì một doanh nghiệp sẽ đăng ký hoạt động nhiều ngành nghề nên khi đăng ký hoạt động ngành nghề của chi nhánh chỉ được đăng ký những ngành nghề của công ty mẹ đang có

Về thứ tự trình bày của văn bản đăng ký thành lập chi nhánh: Bạn phải trình bày nội dung của thông báo và mẫu tờ khai theo thứ tự hợp lý và chính xác nhất như: mã số thuế hay mã số doanh nghiệp, địa chỉ công ty mẹ, tên công ty mẹ, tên chi nhánh dự định, địa chỉ trụ sở chi nhánh, phạm vi hoạt động của chi nhánh, họ, tên, chữ ký của chủ sở hữu công ty mẹ…

Về cách thức nộp hồ sơ thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh: Sau khi soạn thảo đầy đủ những hồ sơ, như Việt Luật nêu ở phần dưới về thành phần hồ sơ, thì bạn cần cần kiểm tra lại thật kỹ những thông tin và giấy tờ cần thiết để tránh trường hợp thiếu sót, sẽ gây phiền toái khi nộp.

Nếu bạn thành lập chi nhánh khác tỉnh nằm trong khu vực Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh thì ngoài cách nộp hồ sơ trực tiếp thì Quý Khách hàng có thể nộp hồ sơ qua mạng, đây là hình thức nộp online được đưa vào sử dụng không lâu tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Đối với những công ty có ngành dịch vụ ăn uống, thì cho dù hình thức hạch toán nào thì sẽ luôn mặc định là hạch toán độc lập.

Ngành ăn uống với đặc thù là đăng ký ở quận nào thì quận đó quản lý, nên dù công ty thành lập chi nhánh trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh mà có ngành ăn uống thì phải đăng ký hình thức hạch toán độc lập, kê khai thuế hằng quý, làm báo cáo tài chính cuối năm độc lập so với công ty mẹ.

thủ tục thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh

Trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có ngành ăn uống, nhưng mà ngành ăn uống không phải là ngành chính của công ty, có dự định muốn mở thêm chi nhánh, thì để được gộp chung sổ sách vô công ty mẹ báo cáo thì khi thành lập chi nhánh, vì vậy nên bỏ tất cả những ngành ăn uống trong công ty khi đăng ký thành lập chi nhánh.

Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh của chúng tôi

Với đội ngũ Luật sư/chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật doanh nghiệp nói chung, tư vấn thực hiện thủ tục pháp lý trên khắp 63 tỉnh thành tại Việt Nam. Quý Khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được:

Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý như: hồ sơ thành lập chi nhánh công ty cổ phần, thủ tục mở chi nhánh công ty tnhh, tư vấn quy định pháp luật liên quan đến tên, địa chỉ, ngành nghề, điều kiện người đứng đầu, tư vấn về thành phần hồ sơ, quy trình thành lập chi nhánh của doanh nghiệp, tư vấn các vấn đề về chế độ thuế, kế toán của chi nhánh, việc chi nhánh xuất hóa đơn cho công ty mẹ,…

Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thành lập chi nhánh bao gồm: Biên bản họp, nghị quyết của doanh nghiệp về việc thành lập chi nhánh, mẫu thông báo thành lập chi nhánh, mẫu quyết định thành lập công ty cổ phần, mẫu đăng ký hình thức kế toán,….và các hồ sơ khác có liên quan;

Đại diện Quý Khách hàng nộp hồ sơ tại các tỉnh/thành phố, theo dõi, xử lý hồ sơ trong quá trình cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ;

Nhận kết quả thành lập chi nhánh và bàn giao cho Quý khách hàng;

Tư vấn và hỗ trợ thực hiện khắc dấu, thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của chi nhánh, kê khai, nộp thuế môn bài của chi nhánh,………

Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp Quý Khách hàng hiểu thêm về hồ sơ và thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần, thủ tục thành lập chi nhánh công ty tnhh khác tỉnh.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Tư Vấn Luật, vui lòng liên hệ địa chỉ email để được cung cấp dịch vụ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775