Đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Như chúng ta đã biết, công ty 100% vốn nước ngoài là công ty do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn. Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài có thể do một, một số cá nhân hoặc liên doanh giữa các cá nhân và tổ chức nước ngoài tham gia thành lập.

Vậy, hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài bao gồm những gì? thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài diễn ra như thế nào?

Hãy cũng tuvanphapluatmienphi.vn đi tìm câu trả lời thông qua những nội dung tư vấn về công ty 100% vốn nước ngoài trong bài tìm hiểu sau đây.

Quy định chung về thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Quyền thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của nhà đầu tư

Luật đầu tư 2020 quy định về quyền thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, cụ thể tại điều 22 như sau:

“ Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

  1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
  2. a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về công ty và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
  3. b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
  4. c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập công ty nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ công ty nhỏ và vừa.
  5. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
  6. Đặc điểm của công ty 100 % vốn nước ngoài
dịch vụ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Dịch vụ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Thứ nhất, công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư, Luật công ty và các hiệp định quốc tế khi thực hiện các thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Như vậy, bên cạnh các quy định của Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn thi hành, thì công ty có vốn đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định trong lĩnh vực công ty như nhà đầu tư trong nước, cũng như các hiệp định quốc tế khác.

Điều đó có nghĩa rằng, công ty có vốn đầu tư nước chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản hơn.

Thứ hai, công ty có vốn đầu tư nước ngoài bắt buộc phải có tài khoản vốn, tài khoản thanh toán.

Điều này có ý nghĩa trong việc thực hiện các nghĩa vụ của công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Thứ ba, công ty có vốn đầu tư nước ngoài bị giới hạn và hạn chế rất nhiều khi đăng ký ngành nghề kinh doanh.

Trong khi đó công ty trong nước là có thể đăng ký bất kỳ ngành nghề nào mà pháp luật không cấm.

Thứ tư, công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm..

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Về cơ bản thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài phải trải qua 2 bước như sau:

Bước 1: Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Đề nghị Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty,

hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Sau đây là những công việc cần thiết mà quý khách hàng cần thực hiện để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài như sau:

  1. Trình tự thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
  2. a) Thành phần hồ sơ

Đối với nhà đầu tư là cá nhân (do cá nhân, các cá nhân người nước ngoài góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam).

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài- cả quyển hộ chiếu).

Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam (Nếu là Ngân hàng nước ngoài xác nhận cần cung cấp bản sao công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài).

Giấy tờ chứng minh địa điểm thuê: Hợp đồng thuê trụ sở (bản gốc hoặc bản sao chứng thực); Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê :Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ky kinh doanh của đơn vị có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương (bản sao chứng thực) .

Đối với nhà đầu tư là tổ chức (do công ty có trụ sở tại nước ngoài góp vốn, đầu tư vốn thành lập công ty tại Việt Nam).

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư (Bản hợp pháp lãnh sự, dịch thuật công chứng tại Việt Nam)

Một trong những giấy tờ chứng minh năng lực tài chính: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam. (Bản hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng tại Việt Nam).

Hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật của công ty tại nước ngoài (Bản sao chứng thực).

Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật công ty tại Việt Nam (Bản sao chứng thực).

Giấy tờ chứng minh địa điểm thuê: Hợp đồng thuê trụ sở (bản gốc hoặc bản sao chứng thực); Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê :Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ky kinh doanh của đơn vị có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương (bản sao chứng thực) .

Nếu dự án có sử dụng công nghệ cần kèm theo bản giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

  1. Trình tự Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2020, trong thời hạn sau đây:

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều 38 luật đầu tư 2020.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật  đầu tư 2020, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư.

Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật đầu tư 2020.

Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có).

Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

c.Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật đầu tư 2020 .

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều điều 39 Luật đầu tư 2020.

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật  đầu tư 2020.

  1. Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án của công ty 100 % vốn nước ngoài.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty 100% vôn nước ngoài.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên (công ty 2 thành viên trở lên); Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (công ty cổ phần)

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

b.Trình tự, thủ tục đăng ký công ty

Người thành lập công ty hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký thành lập công ty 100% vốn nước ngoài với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

Đăng ký công ty trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

Đăng ký công ty qua dịch vụ bưu chính;

Đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử.

Đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập công ty nộp hồ sơ đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty. Hồ sơ đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký công ty bằng bản giấy.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử.

Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký công ty, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký công ty và cấp đăng ký công ty; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập công ty. Trường hợp từ chối đăng ký công ty thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập công ty và nêu rõ lý do.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài là tiền đề để các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường bắt đầu cho quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Khi thực hiện các thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, các chủ thể cần tuân thủ các quy định tại Luật Đầu tư 2020, Luật Công ty 2020 và các Hiệp định quốc tế có liên quan.

Để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài hoặc khi các bạn xảy ra tranh chấp với công ty 100% vốn nước ngoài mà chưa biết giải quyết thế nào thì các bạn có thể sử dụng dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của tuvaphaplymienphi.vn

Dịch vụ của chúng tôi chuyên tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài: tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; điều kiện kinh doanh các ngành nghề; địa điểm thực hiện dự án; lưu ý các thủ tục trước và sau thành lập công ty vốn nước ngoài;

Tư vấn hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Tư vấn, soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập công ty cho nhà đầu tư.

Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký công ty, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép theo yêu cầu chuyên ngành, làm dấu pháp nhân, công bố mẫu dấu, thủ tục sau thành lập công ty…

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775