Doanh nghiệp

Thành lập công ty cần những gì

Trước khi thành lập công ty, có rất nhiều thông tin mà bạn cần tìm hiểu để bắt đầu thủ tục pháp lý thành lập công ty kinh doanh. Vậy những điều cần biết khi thành lập công ty là gì? thành lập công ty cần những gì?

Câu trả lời là chúng ta cần biết về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, tên công ty, ngành nghề kinh doanh, địa chỉ công ty, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật…

Xem những điều kiện thực tế của cá nhân, tổ chức dự tính thành lập doanh nghiệp có đáp ứng được những yêu cầu theo quy định của pháp luật hay không?

Có thể thấy trong hệ thống pháp luật của nhà nước, có rất nhiều văn bản luật, nghị định, thông tư hướng dẫn quy trình thủ tục thành lập công ty.

Tuy nhiên số lượng văn bản pháp lý tương đối nhiều và đặc thù là hay sửa đổi bổ sung, do vậy các bạn khó nắm bắt và không biết bắt đầu tìm hiểu từ đâu để giải đáp những thắc mắc của mình.

để thành lập công ty cần những gì

Để thành lập công ty cần những gì

Tư vấn luật với kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp sẽ tổng hợp những kiến thức cốt lõi nhất, đúc rút lại hướng dẫn sao cho ngắn gọn và đầy đủ nhất để cho các bạn thấy được muốn thành lập công ty cần những gìnhững điều cần biết khi thành lập công ty. Hi vọng những giải đáp dưới đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho Quý khách hàng tham khảo!

Các yếu tố cần để chuẩn bị cho thành lập công ty

Điều kiện về chủ thể để thành lập công ty tại Việt Nam

Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân.

Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Không thuộc đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (Công chức, viên chức…), cụ thể như sau:

“ Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

  1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
  3. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  4. b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  5. c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  6. d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

  1. e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

muốn mở công ty cần gì

Muốn mở công ty cần gì

  1. g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
  2. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
  3. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  4. b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
  5. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:
  6. a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
  7. b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
  8. c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.”

Chủ thể thành lập công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân; có tư cách pháp lý theo đúng quy định của Luật Doanh Nghiệp.

Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn hay sẽ tự đầu tư

Khi tìm hiểu các thông tin về muốn mở công ty cần gì thì việc xác định thành viên, cổ đông của công ty là vô cùng cần thiết và quan trọng.

muốn thành lập công ty cần những gì

Muốn thành lập công ty cần những gì

Đây là vấn đề quan trọng bạn cần phải xác định, các thành viên/ cổ đông góp vốn là những người có thể quyết định sự tồn tại, phát triển hoặc giải thể doanh nghiệp.

Hợp tác được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định cho việc thành công của công ty.

Chính vì thế. Hãy suy nghĩ, cân nhắc thật kỹ trước khi hợp tác với cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập công ty.

Loại hình doanh nghiệp

Hiện tại ở Việt Nam có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất cho nên quý doanh nghiệp cũng dễ dàng lựa chọn được loại hình phù hợp với mong muốn của mình:

Doanh nghiệp tư nhân: 1 cá nhân làm chủ (Loại hình này rất ít người lựa chọn do tính rủi ro về mặt pháp lý cao).

Công ty TNHH một thành viên: là công ty mà 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là công ty bao gồm 2 cá nhân/ tổ chức, không quá 50 cá nhân/ tổ chức; các thành viên góp vốn cùng nhau thành lập doanh nghiệp.

Công ty cổ phần: có 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên, không hạn chế số lượng thành viên; là loại hình doanh nghiệp dễ huy động vốn từ bên ngoài.

Để chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, bạn cần phải xem xét dựa trên số lượng thành viên, số vốn góp, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới trong tương lai.

Các loại hình đều có thể chuyển đổi qua lại được nên khi thành lập bạn cũng không cần quá đặt nặng vấn đề loại hình nào. Sau khi hoạt động ổn định mình hoàn toàn có thể Chuyển đổi loại hình cho phù hợp hơn nếu cần.

Đặt tên doanh nghiệp

Việc đặt tên doanh nghiệp phải đáp ứng quy định sau:

“ Điều 37. Tên doanh nghiệp

  1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
  2. a) Loại hình doanh nghiệp;
  3. b) Tên riêng.
  4. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  5. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  6. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  7. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.”

Địa chỉ trụ sở công ty

Căn cứ theo quy định Luật Doanh nghiệp; Trụ sở công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp có địa chỉ được xác định gồm:

Số nhà +tên đường +tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh.

Trụ sở công ty không thể là khu tập thể hoặc chung cư có chức năng để ở.

Nếu địa chỉ dự định thuê làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà, bạn nên kiểm tra xem giấy tờ căn hộ đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê.

Ngành nghề kinh doanh

Theo quy định, doanh nghiệp có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm và cần đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động.

Như vậy, bạn cần xem xét tất cả những lĩnh vực dự định sẽ kinh doanh (càng chi tiết, cụ thể càng tốt) có phù hợp với quy định của pháp luật hay không? Nếu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng những điều kiện gì?…

Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật (Giám đốc/ Tổng giám đốc/ Chủ tịch…) là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

Người đại diện pháp luật của công ty phải có tư cách pháp luật, đồng thời phải là cá nhân có uy tín, năng lực. Vì vậy, cần phải xem xét kỹ trước khi chọn người đại diện pháp luật của công ty.

Vốn điều lệ và vốn pháp định của doanh nghiệp

Vốn điều lệ là tổng số tài sản, tiền mà các thành viên/ cổ đông, chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp trong vòng 90 ngày để doanh nghiệp hoạt động. Do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh.

những điều cần biết khi thành lập công ty

Những điều cần biết khi thành lập công ty

Vốn pháp định của doanh nghiệp là số vốn nhất định mà theo đúng yêu cầu của pháp luật thì doanh nghiệp đó mới được phép thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.

Số vốn này thể điều chỉnh tăng lên bất cứ khi nào doanh nghiệp muốn và thủ tục cũng rất đơn giản.

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà tư vấn luật đưa ra để giải đáp vấn đề thành lập công ty cần những gì.

Nếu Quý khách hàng còn vướng mắc có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập công ty

Rất nhiều khách hàng của chúng tôi khi sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp đều có chung một câu hỏi để thành lập công ty cần những gì?

Dưới đây, tư vấn luật sẽ đưa ra các giấy tờ, tài liệu có trong một bộ hồ sơ thành lập công ty mà Quý khách hàng cần phải có khi thành lập công ty.

Giấy tờ tùy thân của các thành viên sở hữu công ty

Bản sao CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.

Hồ sơ đăng ký

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

“ Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.”
Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

“ Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
  5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”
Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

“ Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”
Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

“ Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”

Quy trình thành lập công ty

Quy trình thành lập công ty mà tư vấn luật đưa ra sau đây sẽ giúp cho Quý khách hàng trả lời được câu hỏi thành lập công ty cần những thủ tục gì?

thành lập công ty cần những gì

Thành lập công ty cần những gì

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 quy trình thành lập công ty sẽ diễn ra theo trình tư, thủ tục như sau:

“ Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

  1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
  2. a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  3. b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  4. c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
  6. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  7. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
  9. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.

Chúng tôi hy vọng nội dung trên có thể giúp cho quý khách có thêm kiến thức, điều cần biết khi thành lập công ty! Luôn thấu hiểu những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình thành lập công ty.”

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

Dịch vụ của chúng tôi về doanh nghiệp chuyên tư vấn cho quý khách hàng hồ sơ, thủ tục và điều kiện thành lập công ty.

Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh doanh nghiệp liên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định của pháp luật, phù hợp với thông tin doanh nghiệp cung cấp, giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng về vấn đề thành lập công ty cần những gì, những điều cần biết khi thành lập công ty? một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

thành lập công ty cần những thủ tục gì

Thành lập công ty cần những thủ tục gì

Chúng tôi đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến thành lập công ty tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện quy trình thành lập công ty cổ phần.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp Việt Nam.

Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn các quy định liên quan đến thành lập công ty cần những gì một cách đầy đủ nhất, giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý liên quan đến nội dung này. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775