Doanh nghiệp

Thành lập công ty du lịch

Việt Nam – dải đất nhận được rất nhiều ưu ái của đất mẹ thiên nhiên nên đem đến rất nhiều danh lam thắng cảnh hùng vĩ, đẹp như mộng.

Theo đó,các nhà đầu tư và các doanh nghiệp cũng đang tập trung khai thác về thế mạnh du lịch sẵn có này, dẫn tới việc thành lập công ty du lịch hiện nay khá nhiều.

Tuy nhiên, rất nhiều người con chưa năm rõ về điều kiện thành lập công ty du lịch cần những gì sẽ dễ vướng phải những rắc rối không đáng có.

Chính vì vậy, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết dưới đây để giúp bạn gỡ rối những khó khăn đang gặp phải là sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực khi bạn có nhu cầu thành lập công ty du lịch đó nhé.

Nội dung chính bài viết

Tình hình phát triển du lịch tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

Trước khi tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty du lịch thì chúng tôi muốn giới thiệu về tình hình phát triển ngành du lịch tại Việt Nam, từ đó để thấy nhu cầu thành lập công ty du lịch ngày càng lớn, nhu cầu hiểu rõ các quy định pháp luật về thủ tục thành lập công ty du lịch là hết sức cần thiết.

Ngành du lịch đang đi nốt những ngày cuối cùng của năm 2017 trong tâm thế hồ hởi với một thành tích gần như trong tầm tay: Đón 13 triệu du khách nước ngoài, tăng 30% so với năm ngoái. Chưa bao giờ Việt Nam đạt được con số cao kỷ lục như vậy. Du lịch Việt Nam đang trên con đường trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn thực sự.

thành lập công ty du lịch

Thành lập công ty du lịch

Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú. Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như lượng khách đi du lịch nội địa ngày càng tăng.

Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Du lịch Việt Nam đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

 Tăng trưởng tốc độ cao

Các chỉ tiêu về số lượng khách quốc tế, nội địa, tổng thu từ du lịch, đóng góp của du lịch vào GDP tăng nhanh. Triển vọng du lịch Việt Nam trong năm 2018 và những năm tiếp theo là rất khả quan.

– Về khách quốc tế: Mục tiêu năm 2017, đón 13-14 triệu khách, 6 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đón 6,2 triệu lượt khách. Tính đến cuối tháng 12, Việt Nam đã đón được khoảng 13 triệu lượt khách, hoàn thành mục tiêu chính phủ giao cho ngành du lịch, là con số kỷ lục chưa từng có mà ngành du lịch đã đạt được.

– Về khách du lịch nội địa: mục tiêu 2017 phục vụ 66 triệu lượt. Ước tính số liệu 6 tháng đầu năm 2017, đã phục vụ 40,7 triệu lượt khách nội địa. Tính đến hết năm 2017, đã phục vụ khoảng 74 triệu lượt khách nội địa, vượt xa mục tiêu đặt ra.

Ngành du lịch Việt Nam trong 5 năm qua đã không ngừng phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng trung bình gấp khoảng 1,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP chung cả nước; đóng góp trực tiếp 6,6% và đóng góp chung 13% trong cấu thành GDP của Việt Nam. Riêng trong năm 2017, du lịch là một trong những động lực chính của tăng trưởng kinh tế đất nước, ước tính du lịch đóng góp 1% vào mức tăng trưởng của GDP của Việt Nam.

Năm 2016 tổng thu từ du lịch đạt 417,2 nghìn tỷ đồng, so với 337,82 nghìn tỷ đồng của năm 2015, mục tiêu năm 2017 đạt tổng thu từ du lịch là 460.000 tỷ đồng đóng góp 6,6% GDP cả nước, tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp đến 2,25 triệu người, giá trị xuất khẩu đến 8,5 tỷ USD. Tuy nhiên, tính đến hết tháng 12 năm 2017, ước tính tổng thu du lịch thu về 515.000 tỷ đồng, đã vượt rất xa mục tiêu đề ra.

Thu hút mạnh đầu tư, phát triển nhanh cơ sở hạ tầng, CSVCKT du lịch được cải thiện

Những năm qua, hàng chục tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài và hơn 300.000 tỷ đồng đầu tư trong nước (với hơn 6.100 tỷ đồng đầu tư NSNN từ năm 2006 đến nay) đã được đầu tư cho hạ tầng du lịch quốc gia, hình thành hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện đại tại nhiều địa phương và hình thành rõ hơn các vùng động lực phát triển du lịch Việt Nam.

Năm 2015, toàn ngành đang có 18.800 cơ sở lưu trú với hơn 355.000 buồng và 1.573 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và hàng ngàn doanh nghiệp lữ hành nội địa, các cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, cơ sở giải trí văn hóa, thể thao, hội nghị, triển lãm và nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời, cải tạo, nâng cấp tại hầu hết các địa bàn phát triển du lịch trọng điểm.

Đặc biệt, hàng trăm khách sạn, khu du lịch cao cấp được xây mới, hình thành hàng loạt cơ sở lưu trú (khách sạn và tổ hợp resort) cao cấp như: Intercontinental, JW Marriott, hệ thống khách sạn Mường Thanh, FLC, VinGroup, SunGroup…làm diện mạo ngành du lịch có những thay đổi căn bản.

Hệ thống vận tải du lịch, nhất là hàng không và đường bộ, đang được xã hội hóa mạnh và ngày càng kết nối rộng rãi với các điểm đến trong và ngoài nước, cả tầm ngắn, tầm trung và tầm dài. Việt Nam hiện có 52 hãng hàng không quốc tế đến từ 25 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 54 đường bay quốc tế, 48 đường bay nội địa kết nối.

Việt Nam đã tham gia hàng loạt văn kiện pháp lý và dự án hợp tác quốc tế về du lịch. Du khách 22 quốc gia đã được miễn visa đến Việt Nam.

Hình thành các điểm đến, sản phẩm du lịch

Quá trình phát triển, các sản phẩm du lịch Việt Nam đã được thị trường nhìn nhận và đánh giá cao như: du lịch tham quan cảnh quan, di sản di tích, nghỉ dưỡng biển, núi, du lịch tâm linh, lễ hội, ẩm thực, du lịch thể thao mạo hiểm, nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch MICE,..

Các sản phẩm tham quan cảnh quan như: Vịnh Hạ Long, cố đô Huế, Hội An, Mỹ Sơn,..Du lịch thể thao mạo hiểm như khám phá Sơn Đoòng, Phong Nha – Kẻ Bàng,…nghỉ dưỡng biển Phú Quốc, Nha Trang, Mũi Né,…được du khách trong nước và du khách quốc tế yêu thích…

Hội nhập WTO

Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO sau khi Quốc hội phê chuẩn vào đầu tháng 01 năm 2007. Riêng trong lĩnh vực dịch vụ, Việt Nam đã cam kết tất cả 11 ngành dịch vụ được phân loại theo Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ (GATS).

thủ tục thành lập công ty du lịch

Thủ tục thành lập công ty du lịch

Đối với dịch vụ du lịch, Việt Nam chỉ cam kết đối với các phân ngành dịch vụ đại lý du lịch và kinh doanh lữ hành du lịch, dịch vụ sắp xếp chỗ trong khách sạn, dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống. Những cam kết này sẽ được áp dụng tự động cho các thành viên ASEAN.

GATS quy định có 4 phương thức cung cấp dịch vụ, bao gồm: 1) cung cấp qua biên giới (dịch vụ được cung cấp từ lãnh thổ của một Thành viên này sang lãnh thổ của một Thành viên khác,); 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ (người tiêu dùng của một Thành viên di chuyển sang lãnh thổ của một Thành viên khác để tiêu dùng dịch vụ); 3) hiện diện thương mại (nhà cung cấp dịch vụ của một Thành viên thiết lập các hình thức hiện diện như công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, chi nhánh v.v…trên lãnh thổ của một Thành viên khác để cung cấp dịch vụ); 4) hiện diện thể nhân (thể nhân cung cấp dịch vụ của một Thành viên di chuyển sang lãnh thổ của một Thành viên khác để cung cấp dịch vụ).

Trong các cam kết của mình với WTO, Việt Nam cam kết không hạn chế đối với phương thức 1 và 2. Đối với phương thức 3, Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ hạn chế vốn sở hữu nước ngoài đối với các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam dưới hình thức liên doanh, liên kết trong hoạt động đại lý du lịch, kinh doanh lữ hành du lịch.

Tuy nhiên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lữ hành du lịch có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam. Các doanh nghiệp sở hữu nước ngoài không được phép thực hiện các dịch vụ gửi khách trong nước.

Công ty nước ngoài tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý của công ty phải là người Việt Nam. Đối với phương thức 4, Việt Nam vẫn không cho phép hướng dẫn viên du lịch nước ngoài được hành nghề tại Việt Nam.

Như vậy, có thể nói Việt Nam đã mở cửa thị trường du lịch tương đối mạnh mẽ so với một số ngành dịch vụ khác như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, chắc chắn cơ hội mang lại cho ngành Du lịch Việt Nam sau khi WTO sẽ nhiều hơn thách thức nếu các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đánh giá lại năng lực, định vị lại và xây dựng chiến lược rõ ràng nhằm tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng một cách chủ động cùng với phát huy thế mạnh riêng vốn có của mình.

Tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Hội nhập quốc tế về du lịch của Việt Nam thời gian qua được triển khai theo hướng thúc đẩy ký kết và thực hiện các hiệp định thỏa thuận hợp tác cấp chính phủ, cấp ngành song phương và đa phương, tranh thủ hợp tác, hỗ trợ của các nước thông qua các chương trình, dự án cụ thể và các cam kết mở cửa tự do hóa thương mại dịch vụ du lịch trong các khuôn khổ WTO, ASEAN, APEC, GMS….

Trong đó, ASEAN là một trong những khuôn khổ hợp tác mà Du lịch Việt Nam tham gia sâu rộng và có hiệu quả nhất.

Du lịch Việt Nam bắt đầu tìm hiểu và tham gia các cơ chế hợp tác từ cuối những năm 1990, sau khi gia nhập ASEAN (1995). Việt Nam từng bước tham gia đầy đủ các hoạt động trong các nhóm/tiểu ban công tác du lịch từ đầu những năm 2000 và chủ động hội nhập từ cuối những năm 2000.

Đối với các cam kết về thị trường, Việt Nam đã thực hiện đầy đủ các cam kết đối với các lĩnh vực khách sạn, dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, dịch vụ phục vụ ăn uống và kinh doanh lữ hành quốc tế. Năm 2009, Việt Nam đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Du lịch và Diễn đàn Du lịch ASEAN (ATF) – sự kiện lớn nhất trong năm của du lịch ASEAN.

Đối với các lĩnh vực cụ thể, Việt Nam đã ký Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về nghề du lịch (MRA-TP) (tại ATF 2009, tại Hà Nội) để làm cơ sở cho việc phát triển nguồn nhân lực du lịch ASEAN và tạo thuận lợi cho dịch chuyển lao động trong khu vực.

Du lịch Việt Nam đã chủ động đóng góp vào việc triển khai MRA-TP chung của ASEAN thông qua việc xây dựng các tài liệu hướng dẫn triển khai MRA-TP (2013).

Du lịch Việt Nam đã tham gia xây dựng 130 sản phẩm du lịch chung để kết nối ít nhất 2 quốc gia trong ASEAN theo các nhóm chuyên đề như du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa và di sản, du lịch cộng đồng, du lịch đường biển và đường sông đồng thời tích cực triển khai Chiến lược marketing du lịch ASEAN 2011 – 2015 với tiêu đề “Đông Nam Á – cảm nhận sự ấm áp” tập trung vào khai thác các thị trường Trung Quốc và Ấn Độ, khách du lịch trải nghiệm và sáng tạo, khách du lịch khám phá, khách du lịch công vụ, khách du lịch lưu trú dài ngày và người cao tuổi, khách trong nội vùng ASEAN.

Cùng với đó, Việt Nam đã đảm nhiệm thành công vai trò Trưởng nhóm Marketing và Truyền thông du lịch ASEAN (2013-2014), hiện đang là Phó Trưởng nhóm Chất lượng dịch vụ du lịch, điều phối phát triển sản phẩm du lịch đường sông và Dự án hỗ trợ kỹ thuật phát triển du lịch đường sông khu vực sông Mê Kông do UNWTO hỗ trợ ASEAN, điều phối triển khai Dự án xây dựng Hướng dẫn xây dựng và vận hành loại hình Boutique Hotel; nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ASEAN thông qua việc phối hợp cùng các quốc gia thành viên phát triển và áp dụng các bộ tiêu chuẩn chung trong ASEAN như tiêu chuẩn khách sạn xanh ASEAN, cơ sở lưu trú nhà dân ASEAN, nhà vệ sinh công cộng ASEAN, dịch vụ Spa ASEAN, tiêu chuẩn thành phố du lịch sạch ASEAN, tiêu chuẩn du lịch cộng đồng, hướng dẫn an ninh và an toàn du lịch ASEAN cho các khách sạn, khu nghỉ dưỡng và lộ trình du lịch ASEAN ứng phó với biến đổi khí hậu…

Thủ tục thành lập công ty du lịch 1

Thủ tục thành lập công ty du lịch 1

Hàng năm, Du lịch Việt Nam tham gia Hội chợ Du lịch quốc tế TRAVEX bên lề Diễn đàn Du lịch ASEAN, tham gia và có đóng góp tích cực tại các phiên họp định kỳ và họp chuyên đề. Bên cạnh ATF năm 2009, Việt Nam cũng đã đăng cai tổ chức thành công cuộc họp chuyên đề về Marketing và Phát triển sản phẩm du lịch ASEAN (2013) và sẽ tiếp tục tổ chức phiên họp các nhóm công tác du lịch dự kiến vào tháng 4/2016. Bên cạnh các nội dung hợp tác du lịch ASEAN nói chung, Việt Nam còn tích cực và chủ động trong các cơ chế hợp tác du lịch tiểu vùng và giữa ASEAN với các nước, tổ chức đối tác.

Các khuôn khổ hợp tác phổ biến là: Hợp tác kinh tế ACMECS (hợp tác kinh tế gồm 5 nước Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam); Hợp tác GMS (còn gọi là chương trình hợp tác Tiểu vùng Mê Kông mở rộng, gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và tỉnh Vân Nam, tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc); Hợp tác CLMV (gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam); Hợp tác giữa ASEAN với các nước và tổ chức đối tác (ASEAN với 3 nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc; ASEAN với Nga, ASEAN với Ấn Độ, ASEAN với Tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, ASEAN với Ngân hàng phát triển châu Á ADB…), và hợp tác du lịch song phương để đóng góp vào cơ chế hợp tác du lịch trong ASEAN.

Các ngành nghề kinh doanh khi xin giấy phép kinh doanh công ty du lịch

Thông thường, nhắc đến thành lập công ty du lịch đa phần mọi người đều có suy nghĩ công ty du lịch là công ty kinh doanh về dịch vụ lữ hành. Nhưng thực tế thì công ty du lịch là một công ty đa ngành nghề.

Các ngành nghề một công ty du lịch có thể lựa chọn để kinh doanh đó là: Dịch vụ lữ hành; Vận tải khách du lịch; Lưu trú du lịch, nhà hàng, quán ăn và các dịch vụ du lịch khác. Mỗi ngành nghề dịch vụ du lịch đều có điều kiện riêng được quy định cụ thể trong Luật du lịch.

Dựa trên những yêu cầu thực tế của khách hàng và với kinh nghiệm của chúng tôi đã cung cấp dịch vụ khi thực hiện các hồ sơ thành lập công ty, các ngành, nghề sau đây sẽ được phép đăng ký trong lĩnh vực du lịch:

STT

TÊN NGÀNH

MÃ NGÀNH

1

Đại lý du lịch

7911

2

Điều hành tua du lịch

Chi tiết: Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế

7912

3

Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

1920

4

Quảng cáo

7310

5

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Chi tiết: Hoạt động của các đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa

5229

6

Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

Chi tiết: Tổ chức hội nghị, hội thảo (không thực hiện hiệu ứng cháy nổ; không sử dụng chất nổ; chất cháy; hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh)

8230

7

Cho thuê xe có động cơ

Chi tiết: Cho thuê xe du lịch

7710

8

Vận tải hành khách đường bộ khác

4932

9

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

4931

10

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Chi tiết: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (không hoạt động tại trụ sở)

5510

Muốn thành lập công ty du lịch cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Kinh doanh du lịch là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp muốn được cấp phép thì phải thỏa mãn một số điều kiện mở công ty du lịch nhất định, cụ thể:

Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề liên quan đến lĩnh vực du lịch

Phải có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế do Bộ văn hóa thể thao và du lịch hoặc giấy phép lữ hành nội địa do Sở văn hóa, thể thao và du lịch cấp phép

Điều kiện khi kinh doanh ngành nghề lữ hành Quốc Tế:

Phải có tài khoản ký quỹ, cụ thể ký quỹ ngân hàng 250 triệu đồng trong trường hợp kinh doanh lữ hành quốc tế đưa khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam và ký quỹ 500 triệu đồng trong trường hợp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch ra nước ngoài.

Có bằng cấp liên quan đến ngành nghề du lịch hoặc chứng chỉ điều hành quốc tế. Bằng cao đẳng trở lên các chuyên ngành liên quan đến lữ hành hoặc bằng cao đẳng ngành khác cộng với Chứng chỉ điều hành quốc tế để thành lập công ty du lịch quốc tế.

Điều kiện khi kinh doanh ngành nghề lữ hành Nội địa:

Phải có tài khoản ký quỹ, cụ thể ký quỹ ngân hàng 100 triệu đồng

Có bằng cấp liên quan đến ngành nghề du lịch hoặc chứng chỉ điều hành nội địa. Bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến lữ hành hoặc bằng trung cấp ngành khác cộng với Chứng chỉ điều hành quốc tế

Điều kiện khi kinh doanh ngành nghề khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ, nhà nghỉ du lịch hoặc nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê:

  • Phải có văn bản xin phép Sở văn hóa, thể thao và du lịch khi hoạt động ngành nghề này. Sở sẽ yêu cầu điều kiện thành lập công ty du lịch như sau:
  • Có giấy phép an ninh trật tự
  • Có giấy phép vệ sinh môi trường
  • Xin giấy phép đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy
  • Ngoài ra, đối với những khách sạn có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, phải đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, các trang thiết bị và các dịch vụ cần thiết khác phục vụ khách lưu trú đảm bảo.

Chi tiết về điều kiện ký quỹ để thành lập công ty du lịch lữ hành

Căn cứ Điều 14 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của luật du lịch.

Mức ký quỹ khi kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành

– Mức ký quỹ để kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) Việt Nam đồng.

– Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

  • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) Việt Nam đồng;
  • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) Việt Nam đồng;
  • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) Việt Nam đồng.
Nộp tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động ở tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Số tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Thủ tục thành lập công ty du lịch 2

Thủ tục thành lập công ty du lịch 2

Việc nộp tiền ký quỹ, quản lý tiền ký quỹ được quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP như sau:

– Khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Trên cơ sở hợp đồng ký quỹ của doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng.

– Hợp đồng ký quỹ phải có các nội dung chính như: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; quy định hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

– Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

– Trong trường hợp khách du lịch mà bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng trả kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Trong thời hạn 48 (bốn mươi tám) giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng đã ký quỹ cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối.

– Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tiền được rút khỏi tài khoản tiền ký quỹ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm bổ sung số tiền ký quỹ đã sử dụng để bảo đảm mức ký quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trên, ngân hàng gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp phép để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

– Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ đến ngân hàng trong những trường hợp:

Có thông báo bằng văn bản của cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành về việc không được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc thay đổi ngân hàng nhận ký quỹ;

Có văn bản của cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành về việc hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Trình tự, thủ tục thành lập công ty du lịch

Ngành nghề kinh doanh du lịch lữ hành thuộc nhóm ngành nghề có điều kiện khi đăng ký kinh doanh. Nên khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty du lịch bạn phải hoàn tất thủ tục xin giấy phép kinh doanh du lịch tại sở du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 1: Thực hiện thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp

Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ lên sở KHĐT
Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 23 Luật doanh nghiệp năm 2014, được hướng dẫn tại Điều 9, 10 và Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP), bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ họ và tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) (tải mẫu bìa điều lệ công ty tại đây);
  • Danh sách cổ đông sáng lập của công ty và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách những người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
    • Quyết định thành lập công ty cổ phần/Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài/tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thành phần hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên được quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp năm 2014, hướng dẫn chi tiết tại Điều 9, Điều 10, Điều 22 và Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, bao gồm:

  • Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
  • Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.
  • Danh sách những người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
    • Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền cho người được ủy quyền thực hiện thủ tục mở công ty tnhh đối với trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp là tổ chức (tham khảo cách thành lập công ty tnhh tại đây).
Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Hồ sơ thành lập công ty du lịch với loại hình công ty tnhh hai thành viên quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp năm 2014, hướng dẫn chi tiết tại Điều 9, Điều 10, Điều 22 và Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

– Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);

– Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc các giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của những người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Sau khi soạn thảo xong hồ sơ, Quý Khách hàng tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, theo kinh nghiệm mở công ty du lịch của chúng tôi thì sau khoảng 3 (ba) – 5 (năm) ngày làm việc nếu hồ sơ mà Quý Khách hàng nộp đã hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp.

  • Đăng bố cáo thành lập mới doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia;
  • Hoàn tất thủ tục khắc và thông báo mẫu dấu;
  • Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế nơi công ty đặt trụ sở chính;
  • Treo bảng hiệu công ty;
  • Đặt và kích hoạt token khai thuế qua mạng, mở tài khoản ngân hàng và nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên sở KHĐT;
  • Nộp lệ phí môn bài;
  • Xin đặt đặt in hóa đơn tại chi cục thuế, sau khi có chấp thuận cho phép doanh nghiệp đặt in hóa đơn, doanh nghiệp tiến hành đặt in và phát hành hóa đơn GTGT.
Những kinh nghiệm thành lập công ty ở Bước 1:

– Doanh nghiệp chưa phải thực hiện ký quỹ và doanh nghiệp cũng không phải chứng minh vốn;

– Không yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Về vốn điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp: Vốn điều lệ thành lập công ty du lịch không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, vì vậy công ty có thể đăng ký tùy theo năng lực góp vốn.

Tuy nhiên, như đã nêu ở phần đầu về yêu cầu ký quỹ, để đảm bảo doanh nghiệp nên đăng ký lớn hơn 100 triệu đồng với công ty kinh doanh lữ hành nội địa, lớn hơn 500 triệu đồng với công ty kinh doanh lữ hành quốc tế.

– Về ngành nghề: Thành lập doanh nghiệp cần những gì về ngành nghề? Công ty kinh doanh du lịch phải đăng ký ngành nghề “Điều hành tua du lịch. Chi tiết: Kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh doanh lữ hành quốc tế”.

Bước 2: Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Sau khi đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp tiến hành lập hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành tại Sở văn hoá và Du lịch và Tổng cục du lịch.

Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Tại Điều 32 Luật du lịch năm 2017 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như sau:

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch);
  • Bản sao y có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao y có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau:

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;

Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp cho doanh nghiệp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Tại Điều 33 Luật du lịch năm 2017 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:

Hồ sơ thành lập công ty cần những gì để cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Bản sao y có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao y có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao y có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau:

Doanh nghiệp xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;

Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mức thu thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Tại Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh về dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài quy định về phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như sau:

  • Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép;
  • Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép;
  • Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.

Một số quy định khác liên quan đến giấy phép du lịch lữ hành

Cấp lại

Tại Điều 34 Luật du lịch năm 2014 quy định doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng.

Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL);
  • Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
Cấp đổi

Tại Điều 35 Luật du lịch năm 2017 quy định về các trường hợp và thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:

  • Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:
  • Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau:

Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép;

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (tham khảo danh sách công ty du lịch tại tphcm được cấp đổi giấy phép).

Thu hồi

Tại Điều 36 Luật du lịch năm 2017 quy định doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:

Thủ tục thành lập công ty du lịch 3

Thủ tục thành lập công ty du lịch 3

  • Chấm dứt hoạt động không còn kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản;
  • Không đáp ứng 01 (một) trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
  • Làm phương hại, ảnh hưởng đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;
  • Lợi dụng hoạt động du lịch lữ hành để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;
  • Cho các tổ chức, các cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;
  • Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả, gây thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch;
  • Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Quy trình xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành; không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực.

Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại các trường hợp còn lại chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về các vấn đề liên quan đến thành lập công ty du lịch để bạn đọc tham khảo. Hy vọng bài viết hữu ích với các bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật miễn phí nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775