Đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty logistics

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (World Bank), Việt Nam đang là điểm đến của các nhà đầu tư bởi với tốc độ tăng trưởng được dự báo từ nay cho đến năm 2020 là 12%/năm và kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 623 tỷ USD vào năm 2020.

Kết quả của sự tăng trưởng này kéo theo nhu cầu cải thiện ngành dịch vụ Logistics với mục đích đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và tối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa.

Do đó, nhu cầu thành lập công ty kinh doanh dịch vụ Logistics tại Việt Nam đang tăng cao đối với cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Để cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến thủ tục thành lập công ty cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực Logistics, Tư vấn pháp luật miễn phí xin cung cấp khách hàng các điều kiện cũng như trình tự, thủ tục để nhà đầu tư có thể hợp pháp tiến hành kinh doanh tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý:

  • Biểu cam kết Việt Nam tham gia WTO;
  • Luật Đầu tư 2020;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 163/2017/NĐ-CP;

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics như sau:

“Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics quy định tại Điều 3 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.”

Như đã biết, logistics là một ngành dịch vụ bao gồm nhiều công việc, được coi như “nhân vật trung gian” đưa hàng hóa từ cơ sở sản xuất đến tay người tiêu dùng. Logistics cung cấp rất nhiều loại dịch vụ như: dịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ kho bãi, dịch vụ chuyển phát, dịch vụ vận tải, dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan,… (Theo điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP). Một công ty kinh doanh dịch vụ logistics có thể lựa chọn cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ trong danh sách trên. Trong số đó, có nhiều loại dịch vụ mà pháp luật có quy định những điều kiện bắt buộc phải đáp ứng nếu công ty muốn hoạt động.

Dịch vụ

Căn cứ pháp lý

Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan) Luật Hải quan 2014
Dịch vụ kiểm định hàng hóa Luật Thương mại 2005

 

Nghị định 20/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại 2005 về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Nghị định 125/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển Bộ luật hàng hải 2015.

 

Nghị định 160/2016/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.

Nghị định 147/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa Luật Giao thông đường thủy nội địa 2014

 

Nghị định 110/2014/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa

Nghị định 128/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của nghị định 110/2014/NĐ-CP

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt Luật Đường sắt 2005

 

Nghị định 14/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đường sắt 2005

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ Luật giao thông đường bộ 2008

 

Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Dịch vụ vận tải hàng không Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Dịch vụ vận tải đa phương thức Nghị định 44/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về vận tải đa phương thức

Ví dụ, một công ty logistics cung cấp các dịch vụ vận tải đa phương thức và dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan thì công ty phải được thành lập theo đúng quy định của Luật Hải quan 2014 và Nghị định 44/2018/NĐ-CP.

“Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.”

Theo đó, với những công ty kinh doanh dịch vụ logistics có sử dụng phương tiện điện tử kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác thì ngoài các điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện nêu trên, công ty phải đáp ứng các quy định về thương mại điện tử của pháp luật. Những quy định này được nêu ra trong Luật Thương mại 2005, Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử và Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử.

Công ty không có vốn nước ngoài

Việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn trong nước kinh doanh dịch vụ Logistics được nhận xét đơn giản hơn nhiều so với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu nhà đầu tư trong nước thành lập doanh nghiệp Việt Nam 100% vốn trong nước, ngoài việc tiến hành thành lập doanh nghiệp theo thủ tục Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư phải được cấp Giấy phép kinh doanh một số dịch vụ của Logistics tại các cơ quan có thẩm quyền, phụ thuộc vào dịch vụ kinh doanh ví dụ như: Cục hàng không Việt Nam, Cục hàng hải Việt Nam, …

Các bước thành lập doanh nghiệp bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo mẫu của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hồ sơ sẽ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
    • Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, chứng minh thư còn hiệu lực và người nước ngoài: hộ chiếu còn hiệu lực) của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức
  • Giấy ủy quyền cho chúng tôi

Bước 2: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp (nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty).

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp

Trong vòng 01 ngày kể từ ngày công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chúng tôi sẽ khắc dấu pháp nhân và thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh cho Quý công ty.

Sau khi được thành lập, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin giấy phép kinh doanh một số ngành nghề của dịch vụ Logistics. Theo đó, tùy vào lĩnh vực Logistics doanh nghiệp lựa chọn, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu riêng biệt theo từng ngành nghề kinh doanh đó theo các điều kiện được công khai trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia về ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

  1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trước hết nhà đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào Việt Nam (nếu đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư không cần tiến hành thủ tục này).

Để được phép đầu tư thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư phải xem xét:

  • Nếu nhà đầu tư thuộc quốc gia, lãnh thổ nằm trong Điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên và có cam kết mở cửa thị trường, nhà đầu tư phải tham khảo Biểu cam kết của Việt Nam trong Điều ước đó. Bởi trong cam kết sẽ thể hiện những hạn chế và yêu cầu khi tiến hành hiện diện thương mại tại đối hoạt động ngành nghề vận tải và các ngành nghề phụ trợ kèm theo (như dịch vụ thông quan, xếp dỡ container). Ví dụ, đối với dịch vụ vận tải biển, nhà đầu tư được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam (mục a khoản 3 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP).
  • Trong trường hợp nhà đầu tư không thuộc trường hợp trên, để được phép đầu tư nhà đầu tư phải xin ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thủ tục như sau:

Bước 1: Các nhà đầu tư liệt kê thông tin của dự án trên Cổng thông tin đầu tư quốc gia. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án được yêu cầu.
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cung cấp cho nhà đầu tư một tài khoản truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để giám sát quá trình tiến hành.

Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ sử dụng Cổng thông tin quốc gia về  đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, tiến hành, trả lời kết quả của hồ sơ, cập nhật tiến trình tiến hành và cấp mã của dự án.

Sau 35 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầu tư, nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp tương tự như đã đề cập trên.

Giống như với doanh nghiệp 100% vốn nội địa, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tiến hành xin Giấy phép kinh doanh đối với một số ngành nghề thuộc dịch vụ Logistics. Tuy nhiên, điều kiện áp dụng doanh nghiệp vốn trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ khác nhau trong từng lĩnh vực.

Lưu ý: Đối với các dịch vụ Logistics mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường sẽ không đòi hỏi phải được cấp Giấy phép kinh doanh như vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển,…

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775