Đầu tư nước ngoài

Thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Ngày nay, trong xu thế phát triển kinh tế thị trường, Việt Nam ngày càng thúc đẩy quá trình thương mại hóa, mở cửa thị trưởng thu hút nhiều nhà đầu tư vào Việt Nam.

Chính vì thế ngày càng nhiều chủ thể đầu tư nước ngoài luôn mong muốn thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài.

Tuy nhiên do những rào cản pháp lý dẫn đến sự khó khăn trong quá trình đẩy nhanh thủ tục thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài.

Sau đây tuvanphapluatmienphi.vn sẽ thông tin đến Quý khách hàng về trình tự thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài. Để quý khách có thể thuận lợi hơn trong việc thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài.

Về việc thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài sẽ trải qua 2 bước như sau:

Bước 1: Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Đề nghị Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trước khi đi vào thủ tục thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài chúng ta hãy điểm qua những thông tin cơ bản về loại hình doanh nghiệp này.

Những vấn đề cơ bản về thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Từ những quy định của luật đầu tư 2020, luật doanh nghiệp 2020 có thể thấy.

Doanh nghiệp có 100 vốn nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc là doanh nghiệp Việt Nam được nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập hoặc tiến hành mua lại vốn nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

doanh nghiệp 100 vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100 vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần các điều kiện sau:

Phải có dự án đầu tư tại Việt Nam, dự án phải khả thi và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét

Có đủ năng lực tài chính để triển khai được dự án đầu tư

Phải cam kết thực hiện mọi nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam như nghĩa vụ thuế, sử dụng nguồn lao động địa phương, đảm bảo các quy định về sử dụng đất….

Có đầy đủ giấy tờ về hồ sơ hợp lệ đúng với quy định của pháp luật Việt Nam khi tiến hành thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Đồng thời, để thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần phải căn cứ theo quy định của Luật đầu tư 2020 như:

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Điều kiện ngành, nghề thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điều kiện về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để có thể đầu tư vào Việt Nam

Theo quy định tai điều 7 Luật đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề đầu tư có điều kiện như sau:

“Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
  2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.
  3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
  4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
  5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
  6. a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
  7. b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
  8. c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
  9. d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

  1. e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
  2. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
  3. a) Giấy phép;
  4. b) Giấy chứng nhận;
  5. c) Chứng chỉ;
  6. d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.”

Theo quy định của tại điều 17 Luật doanh nghiệp 2020, những cá nhân, tổ chức có quyền thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này điều 17 Luật doanh nghiệp 2020.

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty có vốn nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Đối với nhà đầu tư là cá nhân (do cá nhân, các cá nhân người nước ngoài góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam).

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài- cả quyển hộ chiếu);

Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam (Nếu là Ngân hàng nước ngoài xác nhận cần cung cấp bản sao công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

Giấy tờ chứng minh địa điểm thuê: Hợp đồng thuê trụ sở (bản gốc hoặc bản sao chứng thực); Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê :Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ky kinh doanh của đơn vị có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương (bản sao chứng thực) .

Đối với nhà đầu tư là tổ chức (do công ty có trụ sở tại nước ngoài góp vốn, đầu tư vốn thành lập công ty tại Việt Nam).

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư (Bản hợp pháp lãnh sự, dịch thuật công chứng tại Việt Nam)

Một trong những giấy tờ chứng minh năng lực tài chính: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam. (Bản hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng tại Việt Nam);

Hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật của công ty tại nước ngoài (Bản sao chứng thực);

Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật công ty tại Việt Nam (Bản sao chứng thực);

Giấy tờ chứng minh địa điểm thuê: Hợp đồng thuê trụ sở (bản gốc hoặc bản sao chứng thực); Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê :Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ky kinh doanh của đơn vị có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương (bản sao chứng thực) .

Nếu dự án có sử dụng công nghệ cần kèm theo bản giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

Trình tự Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2020, trong thời hạn sau đây:

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều 38 luật đầu tư 2020.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật  đầu tư 2020, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư.

Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật đầu tư 2020.

Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có).

Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Các giấy tờ cần có khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên (công ty 2 thành viên trở lên); Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (công ty cổ phần)

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

thủ tục thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp vốn 100 nước ngoài

Nếu các bạn quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi, có thể liên hệ để sử dụng dịch vụ của tuvanphapluatmienphi.vn.

Dịch vụ của chúng tôi chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài: tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; điều kiện kinh doanh các ngành nghề; địa điểm thực hiện dự án; lưu ý các thủ tục trước và sau thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài;

Tư vấn hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Tư vấn, soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép theo yêu cầu chuyên ngành, làm dấu pháp nhân, công bố mẫu dấu, thủ tục sau thành lập công ty…

Hãy liên hệ với tư vấn pháp luật để được hỗ trợ những thông tin tốt nhất về doanh nghiệp có vốn nước ngoài.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775