Doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp trọn gói

Bạn muốn thành lập doanh nghiệp nhưng chưa biết nên bắt đầu từ đâu?  Là đơn vị chuyên nghiệp tư vấn các vấn đề luật doanh nghiệp, thuế, kế toán.

Chúng tôi không chỉ tự hào là một trong những hãng luật mang lại khởi đầu nhanh chóng, thuận lợi, đáng tin cậy cho mọi doanh nghiệp và luôn sát cánh cùng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động với những tư vấn tiếp theo mà doanh nghiệp thường gặp vướng mắc. Chúng tôi xin tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp trọn gói dưới đây.

Nội dung chính bài viết

Thủ tục thành lập doanh nghiệp trọn gói năm 2020 như thế nào?

Thủ tục thành lập doanh nghiệp năm 2020 như thế nào sẽ được Chúng tôi hướng dẫn cụ thể qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, tài liệu cho việc thành lập doanh nghiệp

Để có thể tư vấn, soạn thảo hồ sơ cho việc thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ và thông tin bao gồm:

  • Thông tin thành lập doanh nghiệp theo mẫu;
  • Giấy tờ cá nhân của thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty (chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước/hộ chiếu/đăng ký kinh doanh) – Bản sao chứng thức

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập doang nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Tùy thuộc vào việc quý khách hàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào mà sẽ phải chuẩn bị các hồ sơ thành lập doanh nghiệp khác nhau.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân:
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ Chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản sao CMTND hoặc hộ chiếu của chủ doanh nghiệp
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ Chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản điều lệ doanh nghiệp
  • 01 Bản nêu rõ danh sách thành viên
  • Nếu thành viên là cá nhân cần cung cấp 1 bản sao giấy CMTND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Nếu thành viên là tổ chức cần cung cấp 1 bản sao quyết định thành lập hoặc các tài liệu có giá trị tương đương
  • Trường hợp thành viên góp vốn là tổ chức cần thêm quyết định của tổ chức về việc tham gia góp vốn thành lập công ty;
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với công ty hợp danh:
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ Chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản điều lệ công ty
  • 01 Bản kê khai đầy đủ các thành viên
  • 01 Bản sao CMTND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của các thành viên
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần:
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ Chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản điều lệ công ty
  • 01 Bản danh sách kê khai đầy đủ thông tin các cổ đông
  • 01 Bản sao CMTND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (nếu cổ đông là cá nhân)
  • 01 Bản sao giấy chứng nhận ĐKDN hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương (nếu cổ đông là tổ chức)

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tới sở kế hoạch đầu tư

Để được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thiện xong hồ sơ sẽ tiến hành bước tiếp theo là nộp hồ sơ hoàn thiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Tuy nhiên, trước khi thực hiện bước này, quý khách hàng sẽ phải scan hồ sơ, sau đó gửi bản mềm lên dangkykinhdoanh.gov.vn. Lúc này, sẽ có hai tình huống có thể xảy ra:

Trường hợp 1: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp không được chấp nhận. Quý khách hàng chủ động theo dõi tình trạng hồ sơ trên website nếu bị từ chối, các chuyên viên sẽ nói rõ lý do.

Gặp phải tình huống này, quý khách hàng sẽ sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu và tiếp tục gửi lại cho đến khi được chấp thuận.

Trường hợp 2: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp được chấp nhận. Lúc này, quý khách hàng sẽ download giấy chấp thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Sau đó, in và nộp đồng thời hồ sơ đăng ký bản cứng lên Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi quý khách hàng đặt trụ sở chính, chờ đợi kết quả.

Quy trình thành lập doanh nghiệp về cơ bản sau bao gồm hai bước trên. Hình dung có vẻ không quá phức tạp. Vậy nhưng, khi tiến hành bắt tay vào công việc, nhiều cá nhân, tổ chức không khỏi lúng túng.

Chưa kể đến việc, để doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động quý khách hàng còn phải công bố đơn và làm dấu pháp nhân.

Do nhiều khách hàng chưa hiểu rõ vấn đề này, nên Chúng tôi sẽ giới thiệu quy trình thành lập doanh nghiệp tiếp theo.

Bước 4: Thông báo nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định

Theo quy định tại Điều 33 Chương II Luật Doanh nghiệp, sau khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời gian tối đa 30 ngày tính từ ngày được cấp, doanh nghiệp phải tiến hành thông báo công khai ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông (nếu là thành lập công ty cổ phần) trên cổng thông tin dangkykinhdoanh.gov.vn.

Trong thời hạn 30 ngày nếu doanh nghiệp không tiến hành thông báo sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Do vậy, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục này theo đúng quy định.

Bước 5: Thông báo mẫu dấu sau khi thành lập doanh nghiệp theo quy định

Con dấu thường được sử dụng trong các giao dịch, quyết định của doanh nghiệp. Nhưng để được sử dụng con dấu theo đúng pháp luật, doanh nghiệp cần phải đăng tải mẫu dấu doanh nghiệp lên trang dangkykinhdoanh.gov.vn.

Quý khách hàng lưu ý mẫu dấu đúng quy định là mẫu dấu phải thể hiện được thông tin: tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Thực hiện đúng, đầy đủ các bước thành lập doanh nghiệp mà Chúng tôi nêu trên, chắc chắn quý khách hàng sẽ thành công lên đến 98%.

Nên thành lập doanh nghiệp theo loại hình nào?

Tại Việt Nam, các loại hình doanh nghiệp hiện nay khá đa dạng. Mỗi loại hình đều sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau.

Cho nên điều quan trọng nhất mà các cá nhân, tổ chức cần quan tâm chính là lựa chọn một loại hình phù hợp với khả năng, nhu cầu, định hướng…

Nhằm giúp quý khách hàng có được sự lựa chọn sáng suốt nhất, Chúng tôi sẽ phân tích chi tiết về ưu và nhược điểm của một số loại hình doanh nghiệp chính.

Thành viên/cổ đông/chủ sở hữu

Ý định thành lập doanh nghiệp có thể được “nung nấu” bởi một người, hai người, ba người hay một nhóm người, một tổ chức.

Do vậy mà số lượng thành viên/cổ đông/chủ sở hữu được coi là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Thực tế ngay từ tên gọi của các loại hình doanh nghiệp, mọi người cũng đã hình dung được số lượng thành viên/cổ đông/chủ sở hữu.

Công ty TNHH 1 thành viên: Là loại hình doanh nghiệp chỉ có duy nhất 1 cá nhân/tổ chức/pháp nhân góp vốn để thành lập ra và được gọi là chủ sở hữu công ty;

Thành lập công ty TNHH 2 thành viên bắt buộc phải có tối thiểu 2 cá nhân, tổ chức góp vốn. Số lượng thành viên góp vốn tối đa đối với loại hình doanh nghiệp này là 50.

Cũng giống như công ty TNHH 2 thành viên, thành lập công ty cổ phần cũng có thể được thành lập bởi các cá nhân hoặc tổ chức có pháp nhân.

Các cá nhân, tổ chức tham gia góp vốn đối với loại hình này sẽ được gọi là cổ đông. 3 cổ đông là số lượng tối thiểu để thành lập công ty cổ phần. Điểm đặc biệt của loại hình doanh nghiệp này là không quy định số lượng cổ đông tối đa.

Khả năng huy động vốn của các loại hình doanh nghiệp

Vì quy định số lượng thành viên góp vốn, cộng với việc không được quyền phát hành cổ phần cho nên khả năng huy động của công ty TNHH 2 thành viên là không cao. Đây được xem là một trong những nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này.

Trong khi đó, công ty cổ phần được đánh giá rất cao về khả năng huy động vốn nhờ việc phát hành cổ phiếu trên sàn chứng khoán.

thành lập doanh nghiệp trọn gói

Thành lập doanh nghiệp trọn gói

Chưa kể đến việc, số lượng cổ đông của loại hình này không bị hạn chế. Do vậy, có càng nhiều cổ đông, mức vốn của doanh nghiệp càng cao. Điều đó đồng nghĩa với việc tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không quản lý, điều hành tốt.

Vấn đề chuyển nhượng vốn góp

Theo quy định tại Điều 53 Chương III Luật Doanh nghiệp, để chuyển nhượng vốn góp đối với công ty TNHH 2 thành viên, quý khách hàng sẽ phải thực hiện thủ tục chào bán trong nội bộ công ty.

Nếu trong khoảng thời gian 30 ngày các thành viên trong công ty không mua lại, cá nhân/tổ chức mới được phép chào bán bên ngoài.

Còn đối với công ty cổ phần, thông tin chuyển nhượng được quy định tại Điều 126 Chương V Luật Doanh nghiệp.

Điều khoản này nêu rõ công ty cổ phần được quyền chuyển nhượng cổ phần tự do thông qua hợp đồng hoặc giao dịch chứng khoán.

Những điều kiện thành lập doanh nghiệp bắt buộc

Các vấn đề liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp được nhà nước Việt Nam đề cập rất rõ trong các điều khoản của Luật Doanh nghiệp.

Nhưng vì Luật Doanh nghiệp có đến 213 điều với rất nhiều nội dung, cho nên mọi người có thể sẽ gặp phải khó khăn trong việc tra cứu, tìm kiếm thông tin. Thấu hiểu điều đó, Chúng tôi sẽ tóm tắt lại những điều kiện thành lập doanh nghiệp chính để quý khách hàng dễ dàng tìm hiểu.

Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập công ty nếu không phải là các đối tượng sau:

  • Cán bộ công nhân viên chức nhà nước
  • Các tổ chức không có tư cách pháp nhân (được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập…)
  • Đối tượng bị hạn chế năng lực dân sự
  • Đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Cá nhân dưới 18 tuổi

Điều kiện thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình

  • Điều kiện đối với thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Do 1 tổ chức có pháp nhân hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu
  • Điều kiện đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Do ít nhân 2 cá nhân hoặc tổ chức có pháp nhân góp vốn. Số lượng thành viên góp vốn tối đa 50.
  • Điều kiện đối với công ty cổ phần: Có ít nhất 3 cổ đông góp vốn và không giới hạn cổ đông.
  • Điều kiện đối với doanh nghiệp nhà nước: Do nhà nước quản lý và nắm giữ 100% vốn điều lệ
  • Điều kiện đối với công ty hợp danh: Do ít nhất 2 cá nhân là chủ sở hữu, kinh doanh dưới 1 tên chung

Điều kiện thành lập doanh nghiệp về vấn đề vốn điều lệ

Để được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành thủ tục thành lập công ty, cá nhân, tổ chức cần phải kê khai vốn điều lệ trong hồ sơ.

Vốn điều lệ được pháp luật định nghĩa là tổng tài sản (tiền, vàng, đất, quyền sở hữu trí tuệ…) do các thành viên góp vào hoặc cam kết góp vào (được quy định cụ thể trong bảng điều lệ công ty) khi thành lập. Trường hợp với công ty cổ phần, vốn điều lệ sẽ được quy đổi thành cổ phần.

Trong các văn bản pháp luật không quy định doanh nghiệp khi thành lập phải có bao nhiêu vốn điều lệ. Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, cá nhân, tổ chức sẽ phải chịu trách nhiệm về số vốn đã kê khai.

Các điều kiện, quy định về tên doanh nghiệp khi thành lập

Bên cạnh việc bắt buộc có đồng thời 2 yếu tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng, tên doanh nghiệp còn phải đảm bảo không vi phạm các yếu tố sau:

  • Tên doanh nghiệp bị trùng
  • Tên doanh nghiệp dễ gây nhầm lẫn
  • Tên doanh nghiệp sử dụng các ký tự đặc biệt
  • Tên doanh nghiệp sử dụng tên các cơ quan nhà nước
  • Tên doanh nghiệp sử dụng từ ngữ tục tĩu

Quy định về việc sử dụng trụ sở chính

Mọi người hay nhầm lẫn giữa trụ sở chính và văn phòng đại diện. Do đó cần xác định rõ về vấn đề này trước khi kê khai thông tin.

Đầu tiên, doanh nghiệp chỉ có một trụ sở chính duy nhất. Trong khi đó, văn phòng đại diện có thể có nhiều, tùy theo tình hình và nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo Điều 43 Chương II Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính bắt buộc phải ở Việt Nam. Khi kê khai các thông tin về trụ sở chính cần nêu chi tiết, rõ ràng nhất có thể từ số nhà, ngõ, hẻm, ngách…

Thời gian thành lập doanh nghiệp quy định như thế nào?

Thời gian thực hiện thành lập doanh nghiệp được chia thành các giai đoạn như sau:

  • Thời gian tư vấn cho khách hàng quy trình thành lập doanh nghiệp, giải đáp các thắc mắc cơ bản: 60 phút
  • Thời gian lấy thông tin và soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp: 60 – 90 phút
  • Thời gian nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 3 ngày
  • Thời gian khắc dấu tròn công ty và công bố việc sử dụng mấu dấu trên cổng thông tin quốc gia: 1 – 2 ngày

Về cơ bản, thời gian thành lập tính từ ngày bắt đầu đến khi hoàn thành công việc từ 3 – 5 ngày làm việc đối với gói cơ bản. Khách hàng có thể lựa chọn gói làm nhanh với thời gian thực hiện công việc từ 2 – 3 ngày.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của Chúng tôi

Giống như những gì chúng tôi đã chia sẻ ở trên, cá nhân, tổ chức khi tự thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp vẫn sẽ có những khó khăn nhất định và sẽ còn khó khăn gấp bội nếu quý khách hàng không có kiến thức sâu rộng về pháp luật.

Tất nhiên, trong thời điểm mới khởi nghiệp, chúng tôi biết rằng sẽ có nhiều khách hàng gặp khó khăn về tài chính và muốn tiết kiệm tối đa chi phí.

Vậy nhưng, nếu quý khách hàng chưa nắm rõ quy định pháp luật mà vẫn cố tình thực hiện rất dễ mất thời gian, công sức mà không nhận lại được kết quả như mong đợi. Vậy sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Chúng tôi có gì đặc biệt? Quyền lợi của khách hàng là gì?…

Liên hệ Đội ngũ chuyên viên tư vấn pháp lý kinh nghiệm lâu năm của chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn pháp luật về thành lập doanh nghiệp trọn gói nhanh, chuyên nghiệp, uy tín nhất tại khắp nơi trên cả nước.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775