Doanh nghiệp

Thay đổi cổ đông sáng lập

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhiều trường hợp các CTCP phải tiến hành thay đổi nội dung của cổ đông sáng lập cho phù hợp với điều kiện hiện tại. Vậy pháp luật quy định như thế nào về việc thông báo thay đổi cổ đông sáng lập CTCP? Chúng tôi xin tư vấn trong bài viết dưới đây.

Cổ đông sáng lập công ty cổ phần là ai?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Công ty cổ phần khi mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Chỉ có những cổ đông sáng lập hoặc tổ chức được Chính phủ ủy quyền mới có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Đây là loại cổ phần mà người nắm giữ có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ đông phổ thông.

Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Tuy nhiên, ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn này, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Thay đổi cổ đông sáng lập

Thay đổi cổ đông sáng lập

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Bên cạnh đó, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong thời hạn 03 năm, cổ đông sáng lập được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Hết thời hạn trên, các hạn chế về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập được bãi bỏ.

Việc đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần gồm những giai đoạn nào?

Khi thực hiện thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần cần lưu ý theo quy định mới nhất của Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT quy định, trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, doanh nghiệp thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Việc thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết.

Các trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập

Theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP thì có 4 trường hợp thay đổi thông tin cổ đông cổ đông như sau:

Thứ nhất, do chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần

Thay đổi thông tin cổ đông do chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần theo quy định. Trường hợp này, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập công ty đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số CMND hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;
  • Họ, tên, số CMND hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận thông báo, phòng đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

Thứ hai, do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần

Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

  • Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Thứ ba, do bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác

Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

Thứ tư, do tặng cho, thừa kế cổ phần

Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

Thành phần hồ sơ.

Căn cứ theo điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì thành phần hồ sơ thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần gồm:

  • Biên bản họp đại hội đồng cổ đông.
  • Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ( Phụ lục II-1, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)
  • Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi.
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý: Với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của Sở kế hoạch và đầu tư.

Cơ quan giải quyết và thời hạn xử lý hồ sơ

Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời hạn xử lý hồ sơ:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ.

Với trường hợp mà hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập không hợp lệ. Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

Thay đổi cổ đông sáng lập 1

Thay đổi cổ đông sáng lập 1

Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. (Khoản 7 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

Một số vấn đề cần lưu ý

Bổ sung cập nhật thông tin cổ đông sáng lập

Trong trường hợp mà do thay đổi về địa giới hành chính, về thời hạn trong chứng minh thư nhân dân bị hết hạn dẫn đến thông tin địa chỉ cá nhân trong giấy chứng thực cá nhân ( chứng minh thư, căn cước công dân, hộ chiếu) bị sai lệch, không đúng theo quy định của pháp luật thì việc bổ sung cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc.

Trường hợp mà công ty không bổ sung thông tin theo đúng quy định thì hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

Với trường hợp này doanh nghiệp chỉ nộp kèm thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp) trong hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập nộp lên phòng đăng ký kinh doanh-Sở kế hoạch và đầu tư.

Việc chuyển nhượng giữa cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm thành lập.

Căn cứ theo khoản 3 điều 119 luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó”.

Vấn đề này có thể được hiểu rõ qua Ví dụCông ty cổ phần X Trong giấy chứng nhận ĐKKD thành lập ngày 01/01/2018 có 3 cổ đông sáng lập A,B,C. Trong thời hạn 03 năm từ ngày 01/01/2018 đến 01/01/2021 thì nếu C muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho D thì phải được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông  và trong trường hợp này C không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về việc thông báo thay đổi cổ đông sáng lập CTCP xin được gửi tới quý bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ đội ngũ chuyên viên tư vấn pháp lý của chúng tôi để được tư vấn một cách chính xác nhất !

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775