Doanh nghiệp

Thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn

Dưới ảnh hưởng của làn sóng dịch covid 19, nền kinh tế trên thị trường đang trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.

Các doanh nghiệp ra sức cắt giảm nhân lực, cùng với đó là thực hiện chế độ giảm tiền lương đối với nhân viên công ty.

Chính vì thế, có rất nhiều người phải thay đổi nơi làm việc trong năm 2020.

Vậy những cá nhân đó có phải quyết toán thuế TNCN không? Và thủ tục thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn như thế nào?

Hôm nay Tuvanphapluatmienphi.vn giới thiệu đến bạn đọc chi tiết thủ tục thay đổi cơ quan quản lý thuế.

  1. Khái quát chung về vấn đề thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn
  2. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Để có thể nắm được các nội dung liên quan đến vấn đề thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn Quý khách hàng trước hết cần phải có những hiểu biết cơ bản về loại thuế này.

Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN).

Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế TNCN như sau:

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) là các khoản tiền thuế mà người có thu nhập cần phải trích ra một phần từ tiền lương và các nguồn thu khác của mình để nộp vào ngân sách.

Thông thường, việc trích thu nhập này sẽ được thực hiện sau khi đã tính toán các khoản được giảm trừ một cách kỹ lưỡng.

Thuế thu nhập cá nhân được trích ra từ tiền lương của người lao độngThuế thu nhập cá nhân được trích ra từ tiền lương của người lao động.

Hiện tại, thuế TNCN đóng góp một phần không nhỏ trong nguồn thu ngân sách quốc gia hàng năm.

Chính vì vậy, việc truy thu thuế, tính toán thuế của người lao động đều được giám sát và thực hiện một cách cẩn thận.

  1. Đối tượng nộp thuế TNCN

Thông tin này đã được quy định rất rõ ràng trong Luật thuế thu nhập cá nhân ban hành vào năm 2007. Vào năm 2012, việc sửa đổi và bổ sung thông tin cho bộ luật đã làm rõ hơn vấn đề này.

Theo đó, những đối tượng dưới đây thuộc diện phải nộp thuế TNCN. Bạn hãy xem để biết mình có thuộc diện đó hay không nhé!

Các cá nhân cư trú thuộc một trong những trường hợp sau sẽ phải nộp thuế TNCN:

Có mặt tại Việt Nam và làm việc, có nguồn thu từ 183 ngày trở lên khi tính trong một năm dương lịch. Hoặc là đủ 183 ngày khi tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt trên lãnh thổ Việt Nam.

Các cá nhân có nơi ở cụ thể, thường xuyên sinh sống tại Việt Nam, có thể đang ở nhà thuê với hợp đồng rõ ràng hoặc đăng ký thường trú. Lúc này, họ thuộc diện phải nộp thuế TNCN theo đúng quy định của Pháp luật.

Những trường hợp phải đóng thuế thu nhập cá nhân đã được quy định cụ thểNhững trường hợp phải đóng thuế thu nhập cá nhân đã được quy định cụ thể Ngoài ra, những cá nhân không cư trú tại Việt Nam cũng có thể phải thực hiện nộp thuế nếu đáp ứng những điều kiện được nhắc đến trên đây.

Bạn nên tra cứu kỹ càng thông tin. Từ đó, dễ dàng thực hiện theo đúng những quy định của pháp luật để tránh được những rắc rối đối với các đơn vị quản lý đồng thời việc thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn đã hiểu rõ về nó.

  1. Các quy định của pháp luật về thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn
  2. Quy định về khấu trừ thuế.

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC Tại Tiết b Khoản 1 Điều 25 quy định về việc khấu trừ thuế như sau:

“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.”

Căn cứ theo quy định trên thì khi cá nhân là hợp đồng từ 3 tháng trở lên làm việc tại công ty thì công ty khấu trừ thuế TNCN đó theo biểu lũy tiến từng phần nếu thu nhập đến mức thu nhập chịu thuế.

Đây là một vấn đề mà khách hàng cần hết sức lưu ý khi tiến hành thay đổi cơ quan quản lý thuế.

  1. Quy định về giảm trừ gia cảnh

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 1 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

“i. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”

Căn cứ theo quy định trên thì khi thay đổi nơi làm việc cá nhân đó phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

  1. Quy định về quyết toán thuế TNCN

Căn cứ điểm c.2.1 khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

“Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”

Căn cứ theo Thông tư 111/2014/TT-BTC tại Điều 25, Khoản 2, Điểm c quy định như sau:

“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

c.1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.”

Căn cứ theo quy định trên cá nhân thay đổi nơi làm việc trong năm thì các doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân trong các tháng làm việc tại công ty để cá nhân đó tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Cá nhân đó quyết toán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng nếu tổ chức đó có tính giảm trừ gia cảnh nếu không tính giảm trừ gia cảnh thì nộp hồ sơ quyết toán tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú. Cá nhân:

Phải tự khai quyết toán thuế trong trường hợp sau:

Có số thuế TNCN phải nộp thêm.

Có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.

Không phải khai quyết toán thuế:

Tổng mức thu nhập không đến mức thu nhập chịu thuế TNCN.

Không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế sang kỳ sau.

III. Thủ tục thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn

  1. Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi

Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Cơ quan thuế chuyển đi thực hiện đối chiếu nghĩa vụ đến thời Điểm thay đổi địa chỉ trụ sở với người nộp thuế, lập Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC, gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến để thông báo về tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Thời gian giải quyết hồ sơ thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn thông tin đăng ký thuế của cơ quan thuế: Chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.

  1. Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến, căn cứ hồ sơ chuyển địa Điểm của người nộp thuế, thông tin thay đổi địa chỉ trụ sở của cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp), cập nhật thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để tiếp tục quản lý người nộp thuế.

Thay đổi thông tin mã số thuế cá nhân qua mạng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì mỗi cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.

Vậy nên cho dù cá nhân đổi từ chứng minh nhân dân qua căn cước công dân thì mã số thuế thu nhập cá nhân vẫn giữ nguyên số cũ và không có sự thay đổi.

Đối với người phụ thuộc cũng vậy, nếu trước đây cá nhân là người phụ thuộc của một người chịu thuế TNCN, khi làm thủ tục kê khai người phụ thuộc, người này sẽ được cấp một mã số thuế TNCN, mã số này cũng chính là mã số thuế TNCN của cá nhân đó sau này.

Vậy nên, trong mọi trường hợp mã số thuế TNCN của một cá nhân sẽ không bị thay đổi.

Lưu ý: trường hợp vì một lý do nào đó mà một cá nhân có 2 mã số thuế thì phải thực hiện việc chấm dứt hiệu lực của mã số thuế được cấp sau, chỉ sử dụng mã số thuế được cấp lần đầu để thực hiện kê khai và khấu trừ theo quy định.

  1. Dịch vụ thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn của Tuvanphapluatmienphi.vn

Chúng tôi có thể tư vấn và hỗ trợ bạn thực hiện tất cả các bước nêu trên một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất.

Bạn sẽ toại nguyện mà không mất nhiều thời gian và chỉ với chi phí rất hợp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để sử dụng dịch vụ.

Trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:

Tư vấn lựa chọn tên, cách đặt tên doanh nghiệp để khách hàng tham khảo và lựa chọn

Tư vấn quy trình, thay đổi cơ quan quản lý thuế

Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị thông tin, tài liệu cho việc tiến hành thủ tục thay đổi cơ quan quản lý thuế tncn

Soạn thảo hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ thực hiện thay đổi cơ quan quản lý thuế

Trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng và theo dõi tình trạng hồ sơ. Thay đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu chuyên viên (nếu có)

Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng thủ tục liên quan đến việc thay thủ tục đổi tên doanh nghiệp

Tư vấn, xử lý các vấn đề khác liên quan. Hãy liên hệ với dịch vụ chúng tôi để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775